Trang Nghiên cứu
 
Hướng dẫn về quản lý các đề tài khoa học và công nghệ ở ĐHQGHN



Những căn cứ ban hành hướng dẫn:
- Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
- Nghị định số 07/2001/NĐ-CP ngày 01/02/2001 của Chính phủ về Đại học Quốc gia;
- Quy chế về Tổ chức và Hoạt động của Đại học Quốc gia được ban hành theo Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg ngày 12/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quy định về Tổ chức và Hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội được ban hành kèm theo quyết định số 600/TCCB ngày 01/11/2001 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội;
- Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn được ban hành theo Nghị định số 201/2004/NĐ-CP ngày 10/12/2004 của Chính phủ;
- “Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và bổ nhiệm chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước” ban hành theo Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước” ban hành theo Quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 25/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- “Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp Nhà nước” ban hành theo Quyết định số 01/2005/QĐ-BKHCN ngày 28/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành;
- Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-KHCN ngày 04/10/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ – Bộ Tài Chính về “Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước”.


Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Hệ thống đề tài khoa học và công nghệ ở Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN):
1. Đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học/công nghệ cấp Nhà nước (thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm; đề tài độc lập; các nhiệm vụ khoa học/công nghệ và đề tài hợp tác theo nghị định thư; đề tài thuộc Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia,...).
2. Đề tài, dự án cấp bộ (đề tài, dự án của các bộ, ngành, Đại học Quốc gia, ,...).
Trong đó các đề tài, dự án khoa học/công nghệ (KHCN) cấp ĐHQGHN, gồm :
- Đề tài trọng điểm ĐHQGHN (gọi tắt là đề tài trọng điểm)
- Đề tài đặc biệt ĐHQGHN (gọi tắt là đề tài đặc biệt)
- Đề tài ĐHQGHN
- Dự án sản xuất thử cấp ĐHQGHN
3. Đề tài KHCN cấp cơ sở (đề tài KHCN của các đơn vị trực thuộc ĐHQGHN).
4. Đề tài, dự án, hợp đồng KHCN hợp tác quốc tế hoặc hợp tác với các địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Các đề tài, nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước thực hiện theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Các đề tài của các bộ, ngành, địa phương thực hiện theo các quy định, hướng dẫn của bộ, ngành, địa phương giao đề tài.
3. Các đề tài, dự án hợp tác quốc tế hoặc hợp tác với các địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước thực hiện theo văn bản/hợp đồng đã ký kết, trong khuôn khổ tuân thủ các quy định chung của Nhà nước và của ĐHQGHN.
4. Các dự án sản xuất thử cấp ĐHQGHN được tuyển chọn, phê duyệt, nghiệm thu, đánh giá và quản lý theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN đối với các dự án sản xuất thử.
5. Văn bản này hướng dẫn việc đề xuất, xác định, tuyển chọn, phê duyệt, đánh giá nghiệm thu và quản lý các đề tài khoa học và công nghệ cấp ĐHQGHN và cấp cơ sở.
Điều 3. Phân cấp quản lý các đề tài của ĐHQGHN
1. Đề tài trọng điểm: Do ĐHQGHN xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, phê duyệt và trực tiếp quản lý. ĐHQGHN ký hợp đồng thực hiện với chủ nhiệm đề tài trọng điểm. Kinh phí cho đề tài trọng điểm được cấp và quản lý tại Văn phòng ĐHQGHN theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN.
2. Đề tài đặc biệt: Do ĐHQGHN tổ chức tuyển chọn, phê duyệt đề cương và giao cho đơn vị trực thuộc quản lý, ký hợp đồng thực hiện với chủ nhiệm đề tài theo đề cương đã được phê duyệt. Kinh phí cho đề tài đặc biệt được ĐHQGHN chuyển về cho đơn vị chủ trì cấp và quản lý theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN.
3. Đề tài ĐHQGHN: Giám đốc ĐHQGHN uỷ quyền cho thủ trưởng đơn vị trực thuộc, căn cứ các hướng ưu tiên và nhu cầu phát triển KHCN của ĐHQGHN và đơn vị, tổ chức tuyển chọn, đề xuất, đánh giá đề cương và trình Giám đốc ĐHQGHN phê duyệt. Đơn vị chủ trì tổ chức ký hợp đồng thực hiện với chủ nhiệm đề tài, cấp phát kinh phí phù hợp với tiến độ, đề cương đề tài và hợp đồng đã ký, quản lý đề tài theo các quy định của Nhà nước và của ĐHQGHN.
4. Đề tài cấp cơ sở do thủ trưởng đơn vị trực thuộc, căn cứ vào kinh phí ngân sách KHCN thường xuyên được cấp và yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị tổ chức tuyển chọn và quản lý theo các quy định của Nhà nước và của ĐHQGHN.
5. Đối với các đề tài cấp nhà nước; đề tài của các bộ, ngành; các đề tài hợp tác quốc tế hoặc với các địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước (như ở Điều 8): hằng năm, đơn vị trực thuộc tổng hợp, lập danh mục đề tài (tên đề tài, chủ nhiệm đề tài, tổng kinh phí, nguồn kinh phí, thời gian, tiến độ, kết quả thực hiện,...) báo cáo ĐHQGHN trước ngày 31/12 hàng năm. ĐHQGHN phối hợp với đơn vị trực thuộc tham gia quản lý các đề tài này theo trách nhiệm ghi trong văn bản/hợp đồng đã ký kết và trong khuôn khổ các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Thời gian thực hiện các đề tài của ĐHQGHN
1. Thời gian thực hiện đề tài trọng điểm/đặc biệt là 2 năm. Trong những trường hợp cụ thể đề tài trọng điểm có thể được xét thực hiện trong 3 năm.
2. Thời gian thực hiện đề tài ĐHQGHN từ 1 đến 2 năm.
3. Thời gian thực hiện đề tài cấp cơ sở là 1 năm.
Điều 5. Tiêu chuẩn chủ nhiệm đề tài các cấp của ĐHQGHN
1. Là viên chức (cán bộ trong biên chế; cán bộ được tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc với các đơn vị trực thuộc) đang công tác tại ĐHQGHN.
2. Đối với chủ nhiệm đề tài trọng điểm:
a) Phải thỏa mãn đồng thời các yêu cầu sau:
- Có trình độ tiến sĩ trở lên phù hợp lĩnh vực chuyên môn của đề tài;
- Đã chủ trì đề tài cấp bộ hoặc đề tài đặc biệt ĐHQGHN trong lĩnh vực nghiên cứu, và đã nghiệm thu từ mức đạt yêu cầu trở lên;
- Có công trình công bố trên tạp chí khoa học quốc tế, quốc gia có uy tín trong lĩnh vực nghiên cứu;
- Tham gia đào tạo sau đại học theo hướng nghiên cứu của đề tài.
b) Ưu tiên xem xét những cán bộ có kết quả, sản phẩm KHCN có giá trị khoa học, thực tiễn được đánh giá cao; được tặng giải thưởng có uy tín hoặc được cấp bằng phát minh, sáng chế, sở hữu trí tuệ; có thành tích nghiên cứu khoa học đặc biệt xuất sắc.
c) Các trường hợp ngoại lệ do Giám đốc ĐHQGHN xem xét, quyết định.
3. Đối với chủ nhiệm đề tài đặc biệt
a) Phải thỏa mãn đồng thời các yêu cầu sau:
- Có trình độ tiến sĩ trở lên theo chuyên ngành đề tài;
- Đã chủ trì đề tài cấp bộ, đề tài ĐHQGHN trong lĩnh vực nghiên cứu;
- Có nhiều công trình công bố trên tạp chí khoa học có uy tín trong lĩnh vực nghiên cứu;
- Tham gia đào tạo sau đại học theo hướng nghiên cứu của đề tài.
- Trong vòng 5 năm liên tục một giáo sư không làm chủ nhiệm quá 2 đề tài đặc biệt.
b) Ưu tiên các cán bộ đã có kết quả, sản phẩm KHCN có giá trị; có thành tích nghiên cứu khoa học xuất sắc.
c) Các trường hợp ngoại lệ do Giám đốc ĐHQGHN xem xét, quyết định.
4. Đối với chủ nhiệm đề tài ĐHQGHN
a) Phải thỏa mãn đồng thời các yêu cầu sau:
- Có trình độ thạc sĩ trở lên, có chuyên môn phù hợp và đã có kết quả nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài hoặc lĩnh vực gần với đề tài;
- Đã thực hiện đề tài cấp cơ sở và đã nghiệm thu ở mức khá trở lên;
- Trong vòng 4 năm liên tục một Giáo sư, TSKH hoặc Phó giáo sư không làm chủ nhiệm quá 1 đề tài ĐHQGHN.
b) Ưu tiên xem xét giao đề tài ĐHQGHN cho các cán bộ, viên chức của ĐHQGHN đang làm nghiên cứu sinh có thành tích nghiên cứu khoa học xuất sắc.
c) Các trường hợp ngoại lệ do Giám đốc ĐHQGHN xem xét, quyết định.
5. Đối với chủ nhiệm đề tài cấp cơ sở phải thoả mãn đồng thời các yêu cầu sau:
- Có trình độ cử nhân/kỹ sư trở lên, có chuyên ngành được đào tạo phù hợp hướng đăng ký nghiên cứu. Với các cán bộ có trình độ cử nhân/kỹ sư phải có thâm niên công tác tối thiểu 2 năm tính từ ngày ký hợp đồng làm việc tại đơn vị.
- Giáo sư, TSKH, Phó giáo sư không làm chủ nhiệm đề tài cấp cơ sở. Trong vòng 4 năm liên tục một tiến sĩ không làm chủ nhiệm quá 2 đề tài cấp cơ sở.
Điều 6. Bổ nhiệm chủ nhiệm đề tài và nhiệm vụ của chủ nhiệm đề tài khoa học/công nghệ
1. Bổ nhiệm chủ nhiệm đề tài các cấp của ĐHQGHN:
a) Mỗi đề tài bổ nhiệm một chủ nhiệm (người chủ trì thực hiện) đề tài. Trong trường hợp cần thiết có thể bổ nhiệm thư ký đề tài. Với các đề tài trọng điểm, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, hoặc để huy động tối đa nguồn nhân lực có trình độ cao của ĐHQGHN, theo đề nghị của đơn vị trực thuộc, Giám đốc ĐHQGHN có thể xem xét, bổ nhiệm đồng chủ nhiệm hoặc phó chủ nhiệm đề tài trọng điểm
b) Tại thời điểm phê duyệt đề tài không là chủ nhiệm đề tài, dự án cấp Nhà nước; cấp ĐHQGHN, cấp cơ sở.
c) Trường hợp bổ nhiệm ngoại lệ do Giám đốc ĐHQGHN xem xét, quyết định.
2. Nhiệm vụ của chủ nhiệm đề tài:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu theo đúng nội dung và tiến độ được phê duyệt trong đề cương và hợp đồng triển khai thực hiện đề tài; chấp hành các yêu cầu kiểm tra việc thực hiện đề tài của cơ quan chủ trì và của ĐHQGHN.
b) Kết quả của đề tài khi công bố trong và ngoài nước phải viết rõ là được thực hiện trong khuôn khổ đề tài của ĐHQGHN (tên, mã số của đề tài). Nếu sử dụng các thiết bị KHCN của các phòng thí nghiệm (PTN) của ĐHQGHN, cũng phải ghi rõ điều này trong các công bố (mác, số hiệu, tên của thiết bị, tên PTN, tên đơn vị - ĐHQGHN).
c) Thực hiện báo cáo tiến độ triển khai thực hiện đề tài hàng năm, báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt đề tài và phiếu đăng ký kết quả thực hiện đề tài.
d) Sử dụng và quyết toán kinh phí của đề tài theo đúng quy định tài chính hiện hành.
e) Tài sản cố định nếu được mua sắm từ kinh phí của đề tài, sau khi đề tài được nghiệm thu, chủ nhiệm đề tài phải kiểm kê và thực hiện xử lý tài sản (bàn giao cho đơn vị trực thuộc hoặc thanh lý, nhượng bán tài sản,...) theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN.
g) Trực tiếp báo cáo trước hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài cấp cơ sở và cấp ĐHQGHN về kết quả thực hiện đề tài.
h) Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về quản lý các đề tài KHCN của Nhà nước và của ĐHQGHN.
Điều 7. Quyền hạn của chủ nhiệm đề tài khoa học/công nghệ
1. Kiến nghị với thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan chủ trì đề tài tạo điều kiện về thời gian, thư viện, thiết bị, phòng thí nghiệm, nhà xưởng, để thực hiện đề tài.
2. Lựa chọn các thành viên tham gia nghiên cứu đề tài, ký hợp đồng với các thành viên và các cơ quan hữu quan tham gia thực hiện đề tài.
3. Yêu cầu cơ quan chủ trì đề tài cấp kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi trong việc sử dụng kinh phí đã được cấp theo quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN.
4. Yêu cầu cơ quan chủ trì đề tài đánh giá nghiệm thu đề tài sau khi giao nộp đủ kết quả, báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài theo đúng quy định.
5. Chủ động khai thác và chuyển giao công nghệ để thực hiện đề tài; kiến nghị các cấp quản lý tạo điều kiện thực hiện đề tài và ứng dụng kết quả nghiên cứu.
6. Chủ nhiệm đề tài và những người tham gia thực hiện đề tài được hưởng quyền tác giả theo quy định hiện hành sau khi thực hiện việc đăng ký kết quả nghiên cứu với các cơ quan chức năng.
Điều 8. Kinh phí thực hiện đề tài khoa học/công nghệ các cấp ĐHQGHN
1. Kinh phí thực hiện đề tài khoa học/công nghệ các cấp của ĐHQGHN bao gồm:
a) Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp từ kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ;
b) Kinh phí hỗ trợ từ nguồn thu sự nghiệp khoa học công nghệ của cơ quan chủ trì đề tài;
c) Kinh phí hỗ trợ của các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu, hợp tác quốc tế; tài trợ của các cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội;
d) Kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp khác.
2. Khuyến khích các cá nhân, tập thể, tổ chức thực hiện đề tài bằng kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước. Những đề tài thực hiện chủ yếu hoặc hoàn toàn bằng kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước phải có xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài về nguồn kinh phí đó. Đơn vị chủ trì thực hiện thống kê, báo cáo ĐHQGHN về các loại đề tài này theo như quy định như tại khoản 5 của Điều 3.
3. Mức kinh phí cụ thể cho các loại đề tài được Giám đốc ĐHQGHN xem xét, quy định trong các Kế hoạch Khoa học Công nghệ và các hướng dẫn hàng năm. 4. Kinh phí cấp cho các đề tài được giao phù hợp với quyết định, đề cương phê duyệt và tiến độ thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN.
Điều 9. Cơ quan chủ trì đề tài khoa học/công nghệ
Cơ quan chủ trì đề tài khoa học/công nghệ là đơn vị trực thuộc ĐHQGHN được giao nhiệm vụ quản lý quá trình xác định, tuyển chọn, tổ chức triển khai, đánh giá nghiệm thu và sau nghiệm thu các đề tài khoa học/công nghệ.
Cơ quan chủ trì có trách nhiệm thực hiện việc quản lý các đề tài KHCN theo các quy định của Nhà nước và của ĐHQGHN.

Chương II
QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH, TUYỂN CHỌN, PHÊ DUYỆT
VÀ GIAO ĐỀ TÀI KH&CN

Điều 10. Yêu cầu chung đối với các đề tài khoa học/công nghệ của ĐHQGHN
1. Nghiên cứu, giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ mới, có tính sáng tạo, có giá trị khoa học.
2. Có ý nghĩa thực tiễn, giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo chất lượng cao, đào tạo nhân tài; đáp ứng yêu cầu phát triển và ứng dụng KHCN, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
3. Có tính khả thi cao.
4. Nội dung nghiên cứu của đề tài đăng ký không trùng lặp với các đề tài khác đã và đang triển khai ở Việt Nam và ở nước ngoài.
5. Với các đề tài trọng điểm/đặc biệt còn phải đáp ứng các tiêu chí như ở Điều 11.
Điều 11. Tiêu chí đối với các đề tài trọng điểm/đặc biệt
1. Với các đề tài trọng điểm:
a) Ý nghĩa khoa học: Góp phần giải quyết những nhiệm vụ khoa học/công nghệ ưu tiên, quan trọng của đất nước; có tính đa ngành và liên ngành cao; ý nghĩa và giá trị khoa học/công nghệ của đề tài phải đạt tầm cỡ khu vực, quốc tế hoặc ở mức đỉnh cao của quốc gia.
b) Yêu cầu đối với kết quả, sản phẩm khoa học/công nghệ của đề tài trọng điểm:
- Có sản phẩm khoa học/công nghệ mới, có giá trị cao, tầm cỡ quốc gia/quốc tế;
- Có nhiều kết quả mới được công bố ở các tạp chí, tuyển tập hội nghị khoa học quốc tế, quốc gia có uy tín;
- Được triển khai và ứng dụng trong thực tiễn; đóng góp xây dựng, hoàn thiện, đổi mới chính sách của Nhà nước.
c) Có điều kiện cơ sở vật chất khả thi cao để triển khai thực hiện đề tài trọng điểm; có trang thiết bị tiên tiến, hiện đại.
d) Tham gia đào tạo nghiên cứu sinh, tích hợp chặt chẽ với đào tạo sau đại học; có khả năng tập hợp đội ngũ, xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh để thực hiện đề tài.
e) Có phương pháp nghiên cứu hiện đại, tiên tiến và có độ tin cậy cao.
g) Có thể phát triển, đăng ký thành đề tài hoặc dự án sản xuất thử cấp Nhà nước sau khi nghiệm thu.
2. Với các đề tài đặc biệt:
- Nội dung và kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa và giá trị khoa học cao; giải quyết các vấn đề khoa học mũi nhọn của ngành, liên ngành theo hướng ưu tiên của ĐHQGHN và của đơn vị.
- Có cơ sở vật chất, thiết bị khả thi phục vụ nghiên cứu
- Khả năng triển khai và ứng dụng cao trong thực tiễn.
- Phương pháp nghiên cứu phù hợp, tiên tiến và có độ tin cậy cao.
- Tham gia đào tạo sau đại học; ưu tiên những đề tài tham gia đào tạo nghiên cứu sinh.
3. Các trường hợp khác do Giám đốc ĐHQGHN xem xét, quyết định.
Điều 12. Đề cương đề tài khoa học và công nghệ
Đề cương đề tài KHCN và lý lịch khoa học của người đăng ký làm chủ nhiệm đề tài và các cá nhân tham gia thực hiện chính phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Thể hiện được tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực đề tài.
2. Xác định rõ mục tiêu, tính cấp thiết của đề tài.
3. Mô tả đầy đủ những nội dung cần nghiên cứu, tiến độ nghiên cứu, cách tiếp cận; phương pháp nghiên cứu, phương tiện kỹ thuật; tính mới, tính sáng tạo của đề tài.
4. Kết quả dự kiến phải rõ ràng, có tính thuyết phục cao:
- Kết quả giải quyết những vấn đề khoa học, công nghệ mới, có tính sáng tạo và giá trị khoa học.
- Các công trình khoa học dự kiến công bố: sách chuyên khảo; bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín, báo cáo tại các hội nghị khoa học, đặc biệt là các tạp chí, hội nghị quốc tế.
- Các sản phẩm nghiên cứu, địa chỉ ứng dụng, khả năng chuyển giao công nghệ kết quả nghiên cứu, hiệu quả kinh tế – xã hội.
- Hỗ trợ có hiệu quả cho công tác đào tạo, đặc biệt là đào tạo sau đại học; bổ sung hoặc góp phần đổi mới nội dung các chuyên đề, giáo trình, sách chuyên khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu chất lượng cao.
- Với các đề tài trọng điểm/đặc biệt phải đáp ứng các tiêu chí như ở Điều 11.
5. Nêu rõ kinh nghiệm, thành tích nổi bật trong lĩnh vực nghiên cứu và tổ chức quản lý thực hiện của chủ nhiệm đề tài và những người tham gia thực hiện chính của đề tài (trong 5 năm gần nhất).
6. Đề tài tập hợp được nhiều cán bộ khoa học có khả năng và uy tín, đúng chuyên môn của các đơn vị trong và ngoài ĐHQGHN. Có khả năng thu hút, huy động thêm nguồn vốn và mở rộng hợp tác trong và ngoài nước.
7. Chủ nhiệm đề tài và những người tham gia thực hiện chính có kinh nghiệm, thành tích trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.
8. Danh sách nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên tham gia nghiên cứu, thực hiện đề tài.
9. Cơ quan chủ trì đề tài có đủ điều kiện về phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để thực hiện đề tài.
10. Dự toán kinh phí phù hợp với mục tiêu, nội dung, phương pháp, tiến độ nghiên cứu, mục lục ngân sách Nhà nước (bao gồm cả vốn ngân sách Nhà nước cấp và vốn ngoài ngân sách hỗ trợ cho đề tài nếu có).
11. Đề cương đề tài chỉ đăng ký, đề xuất lên một cấp quản lý.
Điều 13. Tuyển chọn các đề tài khoa học/công nghệ của ĐHQGHN
1. ĐHQGHN xác định danh mục đề tài trọng điểm/đặc biệt thông qua tư vấn của các hội đồng ngành/liên ngành.
2. Tuyển chọn đề tài trọng điểm/đặc biệt:
a) Hằng năm, các cá nhân, tập thể, đơn vị gửi các phiếu đề xuất sơ bộ đề tài trọng điểm/đặc biệt theo hướng dẫn của ĐHQGHN (qua Ban Khoa học Công nghệ - biểu mẫu 01/KHCN/ĐHQGHN).
b) Các hội đồng ngành/liên ngành, căn cứ các hướng ưu tiên của Nhà nước và ĐHQGHN, các nhiệm vụ KHCN ưu tiên của ngành/liên ngành lựa chọn các chủ đề nghiên cứu trọng điểm/đặc biệt và quyết định giao nhiệm vụ cho các cá nhân, tập thể, đơn vị đáp ứng yêu cầu như ở Điều 10, Điều 11, Điều 12 xây dựng Đề cương đề tài trọng điểm/đặc biệt theo các chủ đề đã chọn. Đối với mỗi chủ đề có thể giao một hoặc một vài cá nhân, tập thể làm đề cương, chú ý ưu tiên những người đã gửi phiếu đề xuất sơ bộ về chủ đề đó nếu đáp ứng các yêu cầu đã quy định.
c) Chậm nhất sau 20 ngày kể từ khi nhận được thông báo xây dựng đề cương, các cá nhân/tập thể nộp bản đề cương đề tài trọng điểm/đặc biệt (biểu mẫu 03/KHCN/ĐHQGHN), kèm theo lý lịch khoa học của người chủ trì và những người tham gia thực hiện chính của đề tài (biểu mẫu 02/KHCN/ĐHQGHN),đóng thành quyển, nộp cho ĐHQGHN (qua Ban Khoa học Công nghệ).
d) Sau khi nhận được đề cương đề tài trọng điểm/đặc biệt, ĐHQGHN lấy ý kiến của 2 phản biện (không trong cùng một cơ quan, trong đó có ít nhất 1 phản biện ngoài ĐHQGHN), trình hội đồng ngành/liên ngành xem xét tuyển chọn và xếp thứ tự ưu tiên, theo biểu mẫu 04/KHCN/ĐHQGHN và khoản 6, Điều 15 quy định về việc đánh giá, chấm điểm đề cương đề tài trọng điểm/đặc biệt.
e) Căn cứ kết quả tuyển chọn của các hội đồng ngành/liên ngành, Giám đốc ĐHQGHN lựa chọn các đề cương đề tài trọng điểm/đặc biệt đáp ứng yêu cầu vào kế hoạch KHCN của ĐHQGHN. Căn cứ kế hoạch ngân sách KHCN hằng năm và thứ tự ưu tiên do các hội đồng ngành/liên ngành đề nghị, ĐHQGHN quyết định triển khai thực hiện một số đề tài trọng điểm, đặc biệt trong năm. Những đề tài còn lại được đưa vào danh sách dự trữ và được bảo lưu trong 3 năm. Đề cương các đề tài dự trữ nếu đến thời điểm được xem xét giao triển khai thực hiện mà không vi phạm các quy định trong Hướng dẫn này, thì chỉ cần tổ chức cập nhật nội dung và thông qua hội đồng thẩm định đề cương đề tài trước khi trình giám đốc ĐHQGHN xem xét, phê duyệt.
g) Với các đề tài trọng điểm/đặc biệt sau khi đã qua các quy trình từ a) đến e) được chọn triển khai thực hiện đều phải thành lập hội đồng để thẩm định về nội dung chuyên môn và dự toán (như Điều 15) trước khi trình Giám đốc ĐHQGHN xem xét, phê duyệt.
3. Đề tài ĐHQGHN:
Giám đốc ĐHQGHN uỷ quyền cho thủ trưởng đơn vị, căn cứ các nhiệm vụ KHCN ưu tiên và ý kiến của Hội đồng Khoa học và Đào tạo của đơn vị; các hướng dẫn, quy định của ĐHQGHN tuyển chọn, thẩm định đề cương đề tài, trình Giám đốc ĐHQGHN (qua Ban Khoa học Công nghệ) xem xét, quyết định.
4. Trường hợp ngoại lệ của các đề tài trọng điểm/đặc biệt/ĐHQGHN do Giám đốc ĐHQGHN xem xét, quyết định, giao nhiệm vụ.
5. Các đề tài cấp cơ sở:
Căn cứ đề nghị của các cá nhân, tập thể và kinh phí ngân sách KHCN thường xuyên được cấp, thủ trưởng đơn vị trực thuộc xem xét tuyển chọn, giao thực hiện đề tài và tổ chức quản lý, triển khai thực hiện các đề tài cấp cơ sở theo quy định của Nhà nước và ĐHQGHN.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký, tuyển chọn/thẩm định đề tài trọng điểm/đặc biệt
1. Hồ sơ tham gia tuyển chọn/thẩm định đề tài bao gồm:
- Đề cương đề tài (biểu mẫu 03/KHCN/ĐHQGHN) có xác nhận của đơn vị,kèm theo bản khai lý lịch khoa học của người chủ trì và của các thành viên tham gia thực hiện chính của đề tài (biểu mẫu 02/KHCN/ĐHQGHN), đóng thành quyển, nộp cho ĐHQGHN (qua Ban Khoa học Công nghệ). Số lượng quyển đề cương cần nộp phụ thuộc vào số lượng thành viên các hội đồng ngành/liên ngành và số lượng thành viên hội đồng thẩm định.
- Với các đề tài đặc biệt đã được hội đồng ngành/liên ngành của ĐHQGHN và hội đồng thẩm định của đơn vị (cấp cơ sở) thông qua, để ĐHQGHN xem xét, phê duyệt đề tài cần có: công văn đề nghị của đơn vị, đề cương đề tài, quyết định thành lập hội đồng thẩm định, nhận xét của các phản biện và biên bản, kết quả đánh giá đề cương của hội đồng thẩm định cấp cơ sở.
2. ĐHQGHN chỉ chấp nhận những hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, nộp đúng thời hạn.
Điều 15. Hội đồng thẩm định Đề cương đề tài trọng điểm/đặc biệt
1. ĐHQGHN thành lập hội đồng thẩm định Đề cương các đề tài trọng điểm. Giám đốc ĐHQGHN uỷ quyền cho thủ trưởng đơn vị, căn cứ các hướng dẫn, quy định của Nhà nước và của ĐHQGHN thành lập hội đồng (cấp cơ sở) thẩm định đề cương đề tài đặc biệt, trình Giám đốc ĐHQGHN (qua Ban Khoa học Công nghệ) xem xét, phê duyệt.
2.Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định đề cương thuyết minh đề tài trọng điểm/đặc biệt về nội dung nghiên cứu, điều kiện thực hiện và dự toán theo các quy định của Nhà nước, của ĐHQGHN và theo các tiêu chí như hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12.
3. Hội đồng thẩm định đề cương đề tài có từ 7 đến 9 thành viên, gồm có chủ tịch, thư ký, 2 ủy viên phản biện (là các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu, không trong cùng một cơ quan, trong đó có ít nhất 1 phản biện ngoài ĐHQGHN) và các uỷ viên khác; 1/3 số thành viên hội đồng là người đại diện cho cơ quan quản lý, cơ quan áp dụng kết quả của đề tài; 2/3 số thành viên hội đồng là nhà khoa học hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan. Thành viên hội đồng là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ/am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài. Chủ trì đề tài và những người tham gia thực hiện đề tài không tham gia hội đồng thẩm định.
4. Hội đồng thẩm định chỉ họp khi có mặt chủ tịch, thư ký và ít nhất 2/3 số thành viên, có đầy đủ ý kiến bằng văn bản của 2 phản biện (ít nhất 1 phản biện phải có mặt) và nhất thiết phải có mặt phản biện có ý kiến không đồng ý thông qua đề cương (nếu có). Chủ tịch hội đồng thẩm định chủ trì cuộc họp. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có ý nghĩa tham khảo. Các thành viên đều được cung cấp tài liệu cho phiên họp ít nhất ba ngày trước khi họp. Hội đồng thẩm định xem xét, thảo luận từng nội dung, dự toán trong đề cương đề tài
5. Đánh giá, chấm điểm đề cương đề tài trọng điểm/đặc biệt:
Thành viên hội đồng thẩm định đánh giá, tuyển chọn bằng cách cho điểm theo biểu mẫu 04/KHCN/ĐHQGHN. Đề cương đề tài khoa học và công nghệ trọng điểm/đặc biệt được đánh giá theo điểm trung bình cộng của các thành viên hội đồng và kết quả đánh giá được ghi thành biên bản,theo 3 mức A (86 điểm trở lên), B (70 điểm đến 85 điểm), C ( dưới 69 điểm). Các Đề cương xếp loại A, B ( đạt từ 70 điểm trở lên) được xem là thông qua hội đồng, và được đề nghị Giám đốc ĐHQGHN xem xét, phê duyệt. Những đề tài xếp loại C sẽ bị loại.
Điều 16. Phê duyệt và giao các đề tài khoa học/công nghệ các cấp của ĐHQGHN
1. Với các đề tài trọng điểm/đặc biệt
Sau khi đề tài đã qua quy trình như ở Điều 14, Điều 15 và đề cương đề tài đã được hội đồng thẩm định thông qua, chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày họp hội đồng thẩm định, chủ trì đề tài hoàn chỉnh đề cương theo góp ý của hội đồng thẩm định để Ban Khoa học Công nghệ - ĐHQGHN xem xét, đề nghị Giám đốc ra quyết định phê duyệt và bổ nhiệm chủ nhiệm đề tài.
ĐHQGHN quản lý trực tiếp các đề tài trọng điểm. Đề cương và quyết định phê duyệt đề tài trọng điểm được chuyển cho đơn vị trực thuộc để phối hợp, tham gia quản lý theo các quy định hiện hành và làm thủ tục đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở.
Sau khi đề tài đặc biệt được phê duyệt, ĐHQGHN chuyển kinh phí, đề cương về đơn vị chủ trì để tổ chức triển khai thực hiện và quản lý đề tài.
2. Với các đề tài ĐHQGHN
a) Từ ngày 01/4 đến hết ngày 15/6 hàng năm, các tổ chức, cá nhân xây dựng đề cương đề tài ĐHQGHN (biểu mẫu 03/KHCN/ĐHQGHN), kèm theo lý lịch khoa học của người chủ trì và những người tham gia thực hiện chính của đề tài (biểu mẫu 02/KHCN/ĐHQGHN) đăng ký thực hiện vào năm sau, nộp cho phòng quản lý KHCN của các đơn vị trực thuộc.
b) Sau khi đã qua quy trình thẩm định tại đơn vị (khoản 3 Điều 13), cơ quan chủ trì đề tài nộp cho Ban Khoa học Công nghệ - ĐHQGHN trước ngày 15/7 hằng năm danh mục đề tài ĐHQGHN đã được thủ trưởng đơn vị tuyển chọn, đề nghị Giám đốc ĐHQGHN xem xét, chuẩn y để giao thực hiện vào năm sau. Trong trường hợp cần thiết, ĐHQGHN có thể yêu cầu đơn vị và chủ nhiệm đề tài giải trình chi tiết.
c) Ban Khoa học Công nghệ xem xét, đề nghị Giám đốc ĐHQGHN ra quyết định giao thực hiện đề tài ĐHQGHN và cấp kinh phí về đơn vị để đơn vị quản lý, tổ chức triển khai thực hiện đề tài.
4. Đề tài cấp cơ sở do thủ trưởng đơn vị tuyển chọn, phê duyệt, giao thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị trên cơ sở dự toán trong nguồn kinh phí chi thường xuyên cho KHCN của đơn vị được ĐHQGHN phân bổ hàng năm.
5. Đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thông báo danh mục đề tài khoa học/công nghệ các cấp của đơn vị đã được ĐHQGHN phê duyệt trên trang thông tin điện tử/bản tin hoặc các phương tiện thông tin khác theo quy định về công khai thực hiện các đề tài, dự án của Nhà nước.

Chương III
QUẢN LÝ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 17. Hợp đồng triển khai thực hiện đề tài khoa học/công nghệ
1. Đối với đề tài trọng điểm: Văn phòng ĐHQGHN tổ chức ký hợp đồng triển khai thực hiện đề tài khoa học và công nghệ trọng điểm với chủ nhiệm đề tài (biểu mẫu 05/KHCN/ĐHQGHN).
2. Đối với đề tài đặc biệt, đề tài ĐHQGHN, cấp cơ sở, kể cả các đề tài nghiên cứu cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ giao: Căn cứ đề cương đề tài đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị chủ trì ký hợp đồng thực hiện đề tài với chủ nhiệm đề tài theo các quy định của Nhà nước và của ĐHQGHN (biểu mẫu 06/KHCN/ĐHQGHN).
Điều 18. Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài
1. Những đề tài được phê duyệt thực hiện trên 12 tháng, hoặc thời hạn thực hiện trong khoảng thời gian chuyển tiếp 2 năm tài chính, chậm nhất trước ngày 30/12 hàng năm phải báo cáo tiến độ thực hiện.
2. Những đề tài đề nghị có những thay đổi, bổ sung phải thực hiện báo cáo tiến độ tại thời điểm đề nghị được thay đổi, bổ sung.
3. Báo cáo tiến độ theo biểu mẫu 06/KHCN/ĐHQGHN.
Điều 19. Kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài khoa học/công nghệ của ĐHQGHN
1. Kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài khoa học/công nghệ được tiến hành theo định kỳ hoặc đột xuất.
2.Với các đề tài được giao thực hiện trong 2 năm, việc tổ chức kiểm tra tiến độ định kỳ được tiến hành sau 1 năm thực hiện.
3. Kiểm tra tiến độ các đề tài trọng điểm, đặc biệt do ĐHQGHN chủ trì. Thành phần đoàn kiểm tra tiến độ đề tài trọng điểm, đặc biệt gồm: đại diện lãnh đạo và chuyên viên Ban Khoa học Công nghệ, đại diện lãnh đạo đơn vị/phòng quản lý khoa học, ban chủ nhiệm khoa, phòng tài vụ trực tiếp cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện đề tài, chủ nhiệm đề tài và đại diện những người tham gia thực hiện chính đề tài.
4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chủ trì kiểm tra tiến độ định kỳ các đề tài ĐHQGHN và các đề tài cấp cơ sở. Thành phần đoàn kiểm tra định kỳ gồm: đại diện lãnh đạo đơn vị/phòng quản lý khoa học, ban chủ nhiệm khoa, phòng tài vụ trực tiếp cấp phát, thanh quyết toán kinh phí thực hiện đề tài, chủ nhiệm đề tài và đại diện những người tham gia thực hiện chính đề tài.
5. ĐHQGHN chủ trì kiểm tra tiến độ đề tài các cấp ở ĐHQGHN đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ. Thành phần đoàn kiểm tra tiến độ đột xuất các đề tài KHCN các cấp ở ĐHQGHN như thành phần đoàn kiểm tra các đề tài trọng điểm/đặc biệt đã nêu ở khoản 3 của Điều 19.
6. Các đề tài cấp cơ sở do thủ trưởng đơn vị quyết định việc kiểm tra tiến độ nếu thấy cần thiết.
7. Nội dung kiểm tra gồm tiến độ thực hiện, nội dung nghiên cứu, sản phẩm và việc sử dụng kinh phí của đề tài so với đề cương đã được phê duyệt và hợp đồng triển khai thực hiện đề tài đã ký.
8. Khi kiểm tra tiến độ, chủ nhiệm đề tài báo cáo tiến độ thực hiện đề tài bằng văn bản. Biên bản kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài trọng điểm/đặc biệt (biểu mẫu 07/KHCN/ĐHQGHN) lập thành 4 bản: lưu ở cơ quan chủ trì đề tài, chủ nhiệm đề tài, phòng tài vụ và ở ĐHQGHN.
9. Chỉ cấp tiếp kinh phí cho năm thứ 2 với các đề tài trọng điểm/đặc biệt/đề tài ĐHQGHN đã thực hiện kiểm tra tiến độ.
10. Trên cơ sở kết quả kiểm tra tiến độ, ĐHQGHN có ý kiến kết luận về việc triển khai thực hiện đề tài; quyết định cấp tiếp kinh phí, xem xét giải quyết những đề nghị thay đổi trong quá trình thực hiện đề tài (thay đổi chủ nhiệm và những người tham gia đề tài; điều chỉnh phạm vi, mức độ thực hiện hoặc thời gian nghiên cứu, dự toán,…) cho phù hợp hơn với thực tế (biểu mẫu 08/KHCN/ĐHQGHN), hoặc ra quyết định đình chỉ việc thực hiện đề tài nếu xét thấy không có hiệu quả hoặc những người tham gia nghiên cứu không có khả năng tiếp tục thực hiện đề tài và khi đó, đề tài được xem là không hoàn thành và được xử lý như ở Điều 33.
Điều 20. Những thay đổi trong quá trình thực hiện đề tài
Trong quá trình triển khai thực hiện đề tài, nếu cần điều chỉnh phạm vi, mức độ nghiên cứu, thời hạn thực hiện; thay đổi những người tham gia thực hiện chính hoặc các thay đổi khác, chủ nhiệm đề tài báo cáo với cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt đề tài (ĐHQGHN/đơn vị chủ trì) để xem xét, quyết định với những thay đổi của đề tài. ĐHQGHN quyết định những thay đổi của đề tài trọng điểm, đặc biệt, đề tài ĐHQGHN. Thủ trưởng đơn vị quyết định với những thay đổi của đề tài cấp cơ sở.
1.Thay đổi thời gian hoàn thành đề tài
Vì một lý do nào đó, đề tài có thể không hoàn thành theo đúng thời gian dự kiến ban đầu. Trong tr­ường hợp đó, chậm nhất là 3 tháng trước thời gian hết hạn, chủ nhiệm đề tài có thể làm văn bản đề nghị đư­ợc gia hạn thời gian thực hiện đề tài. Mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng. Tổng thời gian gia hạn không quá 18 tháng đối với các đề tài trọng điểm, và không quá 12 tháng đối với các loại đề tài khác (đặc biệt, đề tài ĐHQGHN, cấp cơ sở).
2.Thay đổi về phạm vi và mức độ nghiên cứu của đề tài
Khi đề tài do những nguyên nhân khách quan và chủ quan không thể tiếp tục thực hiện theo đúng như đề cương và chưa quá 1/2 thời gian thực hiện đề tài như đã được phê duyệt, có thể xét điều chỉnh phạm vi và mức độ thực hiện nội dung nghiên cứu của đề tài.
3.Thay đổi về dự toán kinh phí của đề tài
Trong trường hợp cần thay đổi dự toán kinh phí của đề tài, chủ nhiệm đề tài phải có đề nghị, kèm theo dự toán kinh phí điều chỉnh (nhưng không vượt quá tổng mức kinh phí của đề tài đã được phê duyệt), có xác nhận của đơn vị chủ trì, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề tài xem xét, quyết định.
4. Thay đổi chủ nhiệm đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài, chủ nhiệm đề tài có thể gặp những vấn đề phát sinh như­ đi công tác n­ước ngoài, điều kiện sức khoẻ không cho phép tiếp tục chủ trì đề tài,…nhưng chưa quá 1/2 thời gian thực hiện đề tài đã được phê duyệt, nếu có nhân sự khác đáp ứng các tiêu chuẩn quy định và đồng thời được đơn vị chủ trì đề nghị, có thể được xem xét để thay đổi chủ nhiệm đề tài. Nếu không chọn được người thay thế chủ nhiệm đề tài hoặc tình huống thay đổi chủ nhiệm đề tài xảy ra khi đã quá 1/2 thời gian thực hiện đề tài so với Quyết định phê duyệt, cơ quan quản lý có thẩm quyền xem xét, có thể quyết định đình chỉ thực hiện đề tài, khi đó đề tài được xem là không hoàn thành và chế tài xử lý áp dụng như ở Điều 33.
5. Thủ tục xin thay đổi trong quá trình thực hiện đề tài bao gồm:
a) Đơn đề nghị của chủ nhiệm đề tài và công văn đề nghị của đơn vị chủ trì. Trong đơn cần nêu rõ lý do và có xác nhận của thủ trưởng đơn vị, kèm theo bản báo cáo tiến độ thực hiện (biểu mẫu 07/KHCN/ĐHQGHN).
b) 04 bản Phiếu đề nghị thay đổi trong quá trình thực hiện đề tài (biểu mẫu 08/KHCN/ĐHQGHN).
c) ĐHQGHN xem xét, quyết định. Trong trường hợp cần thiết thành lập Hội đồng thẩm định nội dung đề nghị thay đổi.
d) Trường hợp đề nghị thay đổi được chấp nhận với các đề tài trọng điểm/đặc biệt/ĐHQGHN: ĐHQGHN ra quyết định về việc đổi chủ nhiệm đề tài; những thay đổi khác ĐHQGHN phê duyệt vào Phiếu đề nghị thay đổi trong quá trình thực hiện đề tài (biểu mẫu 08/KHCN/ĐHQGHN). Quyết định/Phiếu đề nghị đã phê duyệt được gửi cho chủ nhiệm đề tài, cơ quan chủ trì, phòng tài vụ và lưu tại ĐHQGHN.
6. Những thay đổi khác do Giám đốc ĐHQGHN xem xét, quyết định.

Chương IV
ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU VÀ CÔNG NHẬN, QUẢN LÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC/ CÔNG NGHỆ CỦA ĐHQGHN

Điều 21. Tổ chức đánh giá nghiệm thu các đề tài khoa học/công nghệ của ĐHQGHN
1. Sau khi hoàn thành thực hiện đề tài, chủ nhiệm đề tài viết báo cáo nghiệm thu (biểu mẫu 10/KHCN/ĐHQGHN) và đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét, ra quyết định nghiệm thu.
2. ĐHQGHN/đơn vị chủ trì xem xét, thẩm định kết quả và báo cáo nghiệm thu đề tài theo đúng quy định của ĐHQGHN trước khi ra quyết định nghiệm thu.
3. Các đề tài nghiên cứu được ĐHQGHN xếp quản lý theo chế độ mật, được nghiệm thu đánh giá, quản lý kết quả nghiên cứu theo chế độ mật. Cơ quan chủ trì đề tài và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm bảo mật theo quy định của Nhà nước và các hướng dẫn riêng của ĐHQGHN.
4. Đề tài trọng điểm/đặc biệt/ĐHQGHN do Giám đốc ĐHQGHN ra quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu.
5. Nghiệm thu cấp cơ sở các đề tài trọng điểm/đặc biệt; nghiệm thu các đề tài cấp cơ sở do thủ trưởng đơn vị chủ trì ra quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu.
6. Hội đồng nghiệm thu đề tài khoa học/công nghệ có trách nhiệm xem xét, đánh giá kết quả thực hiện so với đề cương đã được phê duyệt, và được quy định cụ thể ở Điều 26. Chỉ xem xét đánh giá, công nhận các kết quả nghiên cứu của đề tài khi chủ nhiệm đề tài thực hiện công bố kết quả theo đúng quy định tại mục b) của khoản 2, Điều 6.
7. Đối với đề tài khoa học/công nghệ các cấp của ĐHQGHN quá hạn 6 tháng so với thời hạn được các cấp có thẩm quyền cho phép (kể cả thời hạn đã được gia hạn) mà chưa được đánh giá nghiệm thu, khi đó đề tài được xem là không hoàn thành và cấp quản lý có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ thực hiện đề tài. Khi đó đề tài được xem là không hoàn thành. Chế tài xử lý các đề tài không hoàn thành quy định tại Điều 33 của Hướng dẫn này.
Điều 22. Quy trình đánh giá nghiệm thu các đề tài trọng điểm/đặc biệt
1. Với các đề tài trọng điểm/đặc biệt được đánh giá nghiệm thu ở 2 cấp: cấp cơ sở và cấp ĐHQGHN.
2. Đánh giá nghiệm thu đề tài cấp cơ sở nhằm xem xét, đánh giá các kết quả theo đề cương đăng ký đã được phê duyệt ở mức đạt hoặc không đạt yêu cầu. Các đề tài được hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở đánh giá ở mức đạt được đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp ĐHQGHN.
3. Đánh giá nghiệm thu đề tài cấp ĐHQGHN là bước đánh giá toàn diện việc thực hiện đề tài so với dề cương đề tài đã được phê duyệt và chấm điểm để xếp loại, nghiệm thu đề tài theo như quy định ở Điều 28 (biểu mẫu 13/KHCN/ĐHQGHN).
4. Thời gian nghiệm thu đề tài các cấp không quá 45 ngày kể từ ngày ra quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu.
5. Thời gian kể từ ngày nghiệm thu cấp cơ sở (nếu được đánh giá ở mức đạt) đến ngày ra quyết định nghiệm thu cấp ĐHQGHN không quá 90 ngày. Nếu quá thời hạn 90 ngày mà chủ nhiệm đề tài vẫn chưa hoàn thiện đầy đủ theo kết luận của hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở và chưa hoàn thiện báo cáo nghiệm thu theo quy định của ĐHQGHN (biểu mẫu 10/KHCN/ĐHQGHN) để nghiệm thu cấp ĐHQGHN, xem như đề tài không hoàn thành và xử lý như Điều 33.
Điều 23. Tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở đề tài trọng điểm/đặc biệt
1. Sau khi hoàn thành việc nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài nộp cho cơ quan chủ trì đề tài báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt đề tài và các sản phẩm, tài liệu liên quan (biểu mẫu 10/KHCN/ĐHQGHN).
2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài ra quyết định thành lập hội đồng và tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở. Số thành viên hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở từ 7-9 thành viên, trong đó có chủ tịch, thư ký, 2 uỷ viên phản biện (là các chuyên gia có uy tín trong lĩnh vực nghiên cứu, không trong cùng một cơ quan, trong đó có ít nhất 1 phản biện ngoài ĐHQGHN) và các uỷ viên hội đồng.
Chủ nhiệm đề tài và những người tham gia thực hiện đề tài không tham gia hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở.
3. Cơ quan chủ trì đề tài thông báo rộng rãi để những người quan tâm tham dự buổi họp đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở.
Điều 24. Đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở đề tài trọng điểm/đặc biệt
1. Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở căn cứ vào khối lượng, chất lượng sản phẩm của đề tài; phương pháp nghiên cứu; các chỉ tiêu, giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu; mức độ hoàn chỉnh của các báo cáo, tài liệu công nghệ so với đề cương đề tài đã được phê duyệt và so với tiêu chí, yêu cầu với đề tài trọng điểm/đặc biệt (Điều 11) để đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở.
2. Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở xếp loại đề tài theo 2 mức sau: “Đạt” hoặc “Không đạt”.
3. Đề tài được đánh giá ở mức “Đạt” là đề tài được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá “Đạt”. Với những đề tài được đánh giá ở mức “Đạt”, hội đồng có thể nêu những kiến nghị bổ sung, chỉnh sửa để chủ nhiệm đề tài hoàn thiện theo kết luận của hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở.
4. Đề tài được đánh giá “Không đạt” trong các trường hợp sau:
a) Có ít hơn 2/3 số thành viên hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá “Đạt”;
b) Không có kết quả mới;
c) Không có giá trị khoa học, không có giá trị sử dụng;
d) Kết quả trùng lắp;
e) Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực;
g) Tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung nghiên cứu.
Điều 25. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở đề tài trọng điểm/đặc biệt
1. Sau khi tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở, trong trường hợp đề tài được đánh giá ở mức “Đạt”, cơ quan chủ trì đề tài nộp cho ĐHQGHN (qua Ban Khoa học Công nghệ) hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp ĐHQGHN gồm:
a) Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài (biểu mẫu 10/KHCN/ĐHQGHN);
b) Báo cáo về tình hình tạm ứng và thực hiện chi của đề tài;
c) Quyết định thành lập và biên bản họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở;
d) Công văn của cơ quan chủ trì đề tài đề nghị ĐHQGHN ra quyết định thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp ĐHQGHN, trong đó có thể đề xuất danh sách thành viên hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp ĐHQGHN.
2. Đối với đề tài được hội đồng cấp cơ sở đánh giá ở mức “Không đạt”, đề tài được hoàn chỉnh, bổ sung và chậm nhất sau 3 tháng kể từ ngày họp hội đồng nhiệm thu cấp cơ sở lần đầu tiên, đơn vị chủ trì ra quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở lần thứ hai với thành viên hội đồng như lần trước. Trong trường hợp thành viên hội đồng cấp cơ sở lần trước không thể tham gia hội đồng đánh giá cấp cơ sở lần 2 với lý do chính đáng, thủ trưởng đơn vị bổ sung thêm ủy viên mới, nhưng số thành viên mới không quá 1/3 so với hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở lần đầu.
3. Nếu hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở lần thứ hai đánh giá ở mức “Đạt”, chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày nghiệm thu cấp cơ sở lần thứ hai, chủ nhiệm đề tài khẩn trương hoàn thiện đề tài theo góp ý của hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở và hoàn thành các hồ sơ theo quy định như ở khoản 1, Điều 25 để đơn vị chủ trì đề nghị, trình ĐHQGHN ra quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu cấp ĐHQGHN.
4. Nếu hội đồng đánh giá cấp cơ sở lần thứ hai vẫn đánh giá đề tài ở mức “Không đạt”, hoặc quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày nghiệm thu cấp cơ sở lần hai như quy định tại khoản 3 Điều 25 mà đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài vẫn chưa hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định để trình ĐHQGHN ra quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu cấp ĐHQGHN, đề tài được xem là không hoàn thành. Chế tài xử lý các đề tài không hoàn thành được quy định ở Điều 33.
5. Không tổ chức nghiệm thu đề tài cấp cơ sở lần thứ ba.
Điều 26. Nội dung đánh giá nghiệm thu các đề tài khoa học/công nghệ của ĐHQGHN
1. Giá trị khoa học của các kết quả nghiên cứu: Giải quyết những nhiệm vụ KHCN của ngành; theo định hướng ưu tiên của Nhà nước và của ĐHQGHN; có giá trị khoa học cao; tính mới, tính sáng tạo; độ tin cậy cao (phương pháp nghiên cứu tiên tiến; thiết bị hiện đại, được công bố trên những tạp chí chuyên ngành có uy tín quốc tế, quốc gia, báo cáo tại những hội nghị khoa học lớn ở trong và ngoài nước,...).
2. Giá trị ứng dụng: Phát triển công nghệ mới; tạo ra sản phẩm mới; có bằng sáng chế,...; cung cấp những luận cứ khoa học có giá trị, thiết thực góp phần hoạch định chủ trương đường lối, cơ chế chính sách;...
3. Kết quả đào tạo và tăng cường tiềm lực KHCN của đơn vị: Số lượng và chất lượng sách chuyên khảo, sách giáo trình; tham gia đào tạo sau đại học, đặc biệt là nghiên cứu sinh; góp phần tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị của đơn vị;...
4. Mức độ đáp ứng mục tiêu, nội dung, phương pháp và kết quả nghiên cứu so với đăng ký trong đề cương đề tài được phê duyệt. Các đề tài trọng điểm/đặc biệt phải đáp ứng các tiêu chí như ở Điều 11.
5. Thời gian và tiến độ thực hiện đề tài so với tiến độ và thời hạn được phê duyệt trong quyết định.
6. Chất lượng báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài về nội dung, hình thức, cấu trúc văn bản và phương pháp trình bày.
7. Mức độ thực hiện các quy định về quản lý tài chính, tài sản và quyết toán kinh phí của đề tài.
Điều 27. Hội đồng đánh giá nghiệm thu các đề tài cấp ĐHQGHN
1. Hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài cấp ĐHQGHN do Giám đốc ĐHQGHN ra quyết định thành lập. Hội đồng nghiệm thu đề tài đặc biệt và đề tài ĐHQGHN có từ 7 - 9 thành viên, hội đồng nghiệm thu các đề tài trọng điểm có từ 7 -11 thành viên, trong đó không quá 1/3 số thành viên hội đồng là đại diện cho cơ quan quản lý Nhà nước, cơ sở sản xuất, ứng dụng liên quan. Tối thiểu phải có 1/3 số thành viên hội đồng là cán bộ ngoài cơ quan chủ trì đề tài.
Đối với đề tài có sản phẩm đã được ứng dụng, thử nghiệm, triển khai phải có đại diện cơ sở ứng dụng, nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu đề tài tham gia hội đồng.
2. Hội đồng có chủ tịch và các thành viên khác bao gồm thư ký, 2 uỷ viên phản biện (là các chuyên gia có uy tín trong lĩnh vực nghiên cứu, không trong cùng một cơ quan, trong đó có ít nhất 1 phản biện ngoài ĐHQGHN) và các uỷ viên hội đồng.
3. Thành viên hội đồng phải là các chuyên gia khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu lĩnh vực nghiên cứu của đề tài. Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm trước Giám đốc ĐHQGHN về kết quả đánh giá nghiệm thu đề tài.
4. Chủ nhiệm đề tài và những người tham gia thực hiện đề tài không tham gia hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp ĐHQGHN.
Điều 28. Tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp ĐHQGHN
1. Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp ĐHQGHN phải được tổ chức họp trong thời gian 45 ngày, kể từ ngày ký quyết định thành lập hội đồng.
2. Hội đồng chỉ tiến hành họp khi có mặt chủ tịch, thư ký; có mặt từ 2/3 số thành viên hội đồng trở lên, có bản nhận xét của 2 phản biện, ít nhất 1 phản biện phải có mặt và nhất thiết phải có mặt phản biện nếu đánh giá đề tài ở mức không đạt yêu cầu.
3. Chương trình họp hội đồng gồm:
a) Đại diện cơ quan quản lý đề tài đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại biểu tham dự.
b) Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp của hội đồng.
- Chủ nhiệm đề tài báo cáo kết quả thực hiện đề tài.
- Các phản biện đọc nhận xét và nêu câu hỏi.
- Các thành viên hội đồng và những người tham dự phát biểu ý kiến và nêu câu hỏi.
- Chủ nhiệm đề tài trả lời câu hỏi.
- Trao đổi chung.
- Hội đồng họp riêng để đánh giá, chấm điểm (với các đề tài trọng điểm/đặc biệt), xếp loại,
- Thư ký hội đồng ghi biên bản (biểu mẫu 11/KHCN/ĐHQGHN).
- Chủ tịch hội đồng kết luận, công bố biên bản đánh giá nghiệm thu và kết quả bỏ phiếu đánh giá đề tài.
4. Với các đề tài ĐHQGHN, đề tài cấp cơ sở bỏ phiếu đánh giá, xếp loại ở 4 mức: Tốt, khá, đạt và không đạt yêu cầu (biểu mẫu 12/KHCN/ĐHQGHN). Hội đồng xem xét, đánh giá, xếp loại căn cứ vào giá trị của các sản phẩm đề tài, mức độ, tiến độ thực hiện so với đề cương đăng ký được phê duyệt.
5.Với các đề tài trọng điểm/đặc biệt được đánh giá bằng hình thức cho điểm rồi xếp loại (biểu mẫu 13/KHCN/ĐHQGHN). Loại tốt: từ 86 -100 điểm, loại khá từ 70 - 85 điểm, loại đạt từ 60 đến 69 điểm và dưới 60 điểm là không đạt yêu cầu.
6. Hạ một cấp theo đánh giá của hội đồng nghiệm thu với các đề tài :
- Đặc biệt/ĐHQGHN, cấp cơ sở phải gia hạn từ 6 tháng trở lên ; thay đổi một số phạm vi, nội dung nghiên cứu so với đề cương mà không được phê duyệt ; quá thời hạn nộp hồ sơ làm các thủ tục bảo vệ theo quy định.
- Trọng điểm phải gia hạn từ một năm trở lên ; thay đổi một số phạm vi, nội dung nghiên cứu so với đề cương mà không được ĐHQGHN phê duyệt; quá thời hạn nộp hồ sơ làm các thủ tục bảo vệ theo quy định.
7. Cơ quan chủ trì đề tài thông báo rộng rãi và tạo điều kiện cho những người quan tâm đến tham dự cuộc họp của hội đồng đánh giá nghiệm thu.
8. Với các đề tài mà hội đồng nghiệm thu cấp ĐHQGHN đánh giá ở mức không đạt, được xem là đề tài không hoàn thành, và được xử lý như ở Điều 33.
Điều 29. Kinh phí hoạt động của hội đồng ngành/liên ngành, hội đồng thẩm định và hội đồng đánh giá nghiệm thu
1. Kinh phí hoạt động của các hội đồng ngành/liên ngành, hội đồng thẩm định đề cương đề tài trọng điểm/đặc biệt được lấy từ kinh phí chi thường xuyên cho sự nghiệp khoa học công nghệ.
2. Kinh phí hoạt động của các hội đồng đánh giá nghiệm thu và của hội đồng thẩm định các thay đổi trong quá trình thực hiện đề tài (nếu có) được lấy từ kinh phí của đề tài.
3. Chế độ chi cho hoạt động của các hội đồng theo quy định tài chính hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN.

Chương V
QUẢN LÝ ĐỀ TÀI SAU NGHIỆM THU

Điều 30. Xác nhận hoàn thành đề tài KHCN cấp ĐHQGHN
1. Với các đề tài trọng điểm: Chậm nhất trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nghiệm thu cấp ĐHQGHN, chủ nhiệm đề tài cần nộp:
a) Cho Ban Khoa học Công nghệ, ĐHQGHN hồ sơ gồm:
- 02 bản báo cáo tổng kết đề tài theo biểu mẫu 10/KHCN/ĐHQGHN (đã được sửa chữa và bổ sung theo ý kiến của hội đồng nghiệm thu); chủ nhiệm đề tài phải nộp kèm theo báo cáo các kết quả nghiên cứu (các bài báo khoa học, các báo cáo và ấn phẩm khoa học,...) trong khuôn khổ đề tài;
- Giấy xác nhận của phòng tài vụ Văn phòng ĐHQGHN về việc chủ nhiệm đề tài đã quyết toán kinh phí đề tài và đã xử lý tài sản (nếu đề tài có mua sắm tài sản).
b) Cho phòng quản lý KHCN của đơn vị:
- 01 bản báo cáo nghiệm thu đề tài theo biểu mẫu 10/KHCN/ĐHQGHN(đã được sửa chữa và bổ sung theo ý kiến của hội đồng nghiệm thu); chủ nhiệm đề tài phải nộp kèm theo kết quả nghiên cứu (các bài báo khoa học, các báo cáo và ấn phẩm khoa học,...) trong khuôn khổ đề tài.
2. Với các đề tài đặc biệt/ĐHQGHN: Chậm nhất trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nghiệm thu cấp ĐHQGHN, chủ nhiệm đề tài cần nộp cho phòng quản lý KHCN của đơn vị:
- 02 bản báo cáo nghiệm thu đề tài theo biểu mẫu 10/KHCN/ĐHQGHN (đã được sửa chữa và bổ sung theo ý kiến của hội đồng nghiệm thu); chủ nhiệm đề tài phải nộp kèm theo báo cáo các kết quả nghiên cứu (các bài báo khoa học, các báo cáo và ấn phẩm khoa học,...) trong khuôn khổ đề tài. Cơ quan chủ trì đề tài nộp cho Ban Khoa học Công nghệ, ĐHQGHN 01 bản báo cáo nghiệm thu đề tài
- Giấy xác nhận của phòng tài vụ của đơn vị về việc chủ nhiệm đề tài đã quyết toán kinh phí đề tài và đã xử lý tài sản (nếu đề tài có mua sắm tài sản).
3. Sau khi nhận đủ các hồ sơ theo quy định như trên, ĐHQGHN chuyển 01 báo cáo nghiệm thu đề tài trọng điểm/đặc biệt/ĐHQGHN cho Trung tâm thông tin thư viện. Theo đề nghị của Chủ nhiệm đề tài, ĐHQGHN xem xét, cấp Phiếu chứng nhận hoàn thành đề tài KHCN cấp ĐHQGHN (biểu mẫu 17/KHCN/ĐHQGHN).
4. Với các đề tài cấp cơ sở: Chậm nhất trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nghiệm thu, chủ nhiệm đề tài cần nộp cho phòng quản lý KHCN của đơn vị:
- 02 bản báo cáo nghiệm thu đề tài theo biểu mẫu 10/KHCN/ĐHQGHN (đã được sửa chữa và bổ sung theo ý kiến của hội đồng nghiệm thu); chủ nhiệm đề tài phải nộp kèm theo báo cáo các kết quả nghiên cứu (các bài báo khoa học, các báo cáo và ấn phẩm khoa học,...) trong khuôn khổ đề tài. Đơn vị chuyển cho Trung tâm thông tin thư viện 01 bản báo cáo nghiệm thu đề tài
- Giấy xác nhận của phòng tài vụ của đơn vị về việc chủ nhiệm đề tài đã quyết toán kinh phí đề tài và đã xử lý tài sản (nếu đề tài có mua sắm tài sản).
5. Trong trường hợp cần thiết, ĐHQGHN có thể tham khảo ý kiến của các chuyên gia và các cơ quan có thẩm quyền để có thêm căn cứ xác nhận việc hoàn thành đề tài, bảo đảm khách quan, chính xác, theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Quản lý, công bố các kết quả nghiên cứu, sản phẩm của các đề tài KHCN của ĐHQGHN
1. Sau khi đề tài được nghiệm thu, đơn vị trực thuộc công bố kết quả thực hiện đề tài trên trang thông tin điện tử hoặc bản tin của đơn vị.
2. Kết quả của các đề tài KHCN khi công bố dưới dạng các bài báo, báo cáo khoa học, sách chuyên khảo, giáo trình,...phải viết rõ thực hiện trong khuôn khổ đề tài (tên, mã số của đề tài) của ĐHQGHN.
3. ĐHQGHN quản lýkết quả nghiên cứu, sản phẩm của các đề tài KHCN của ĐHQGHN. Việc sử dụng các kết quả, sản phẩm của các đề tài thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ và các quy định khác có liên quan của Nhà nước. Khi xuất bản, phổ biến, chuyển giao hoặc bán các kết quả nghiên cứu/công nghệ/sản phẩm của các đề tài KHCN của ĐHQGHN phải có đơn đề nghị của chủ nhiệm đề tài, đề nghị của đơn vị chủ trì và được ĐHQGHN xem xét, cho phép bằng văn bản và phải được thực hiện trong khuôn khổ các quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Với các sản phẩm của đề tài KHCN là sản phẩm vật chất sử dụng kinh phí của ngân sách Nhà nước, khi các sản phẩm này được tiêu thụ trên thị trường, thì nguồn thu từ việc bán các sản phẩm đó phải được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN.
5. Khuyến khích các đề tài sau nghiệm thu xuất bản kết quả nghiên cứu ở dạng giáo trình hoặc sách chuyên khảo phục vụ đào tạo, nghiên cứu trong các đơn vị của ĐHQGHN. Việc xuất bản phải được ĐHQGHN đồng ý, và hội đồng thẩm định sách giáo trình, sách chuyên khảo của đơn vị/ĐHQGHN thông qua theo các quy định hiện hành.
6. Kết quả nghiên cứu, sản phẩm của các đề tài quản lý theo chế độ mật được bảo mật theo các quy định của Nhà nước.
Điều 32. Quyết toán và xử lý tài sản mua sắm bằng nguồn kinh phí của ngân sách Nhà nước của đề tài
Đối với đề tài sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước để mua sắm tài sản, cơ quan quản lý trực tiếp cấp phát kinh phí cho đề tài phải thực hiện việc hạch toán, theo dõi và quản lý tài sản được mua sắm theo đúng các quy định của Nhà nước và của ĐHQGHN.
Chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi đề tài được nghiệm thu, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm thực hiện quyết toán kinh phí và xử lý tài sản được mua sắm từ kinh phí của đề tài (nếu có) theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN.
Với tài sản của các đề tài trọng điểm, sau khi nghiệm thu, Văn phòng ĐHQGHN làm thủ tục đề nghị ĐHQGHN xem xét, quyết định điều chuyển, ghi tăng tài sản cho đơn vị trực thuộc hoặc thanh lý, nhượng bán tài sản theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 33. Chế tài xử lý đối với các đề tài không hoàn thành và chủ nhiệm đề tài không hoàn thành.
1.Các đề tài đã quá hạn 6 tháng so với thời gian quy định (kể cả thời gian được gia hạn) mà chưa được nghiệm thu, các đề tài được hội đồng nghiệm thu đánh giá ở mức không đạt yêu cầu; các đề tài vi phạm các quy định trong hướng dẫn hoặc không đủ khả năng tiếp tục thực hiện có quyết định đình chỉ thực hiện đề tài của cấp quản lý có thẩm quyền được xem là đề tài không hoàn thành.
2. ĐHQGHN ra quyết định xử lý với các đề tài trọng điểm/đặc biệt/cấp ĐHQGHN không hoàn thành; thủ trưởng đơn vị ra quyết định xử lý với các đề tài cấp cơ sở không hoàn thành.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định đề tài không hoàn thành của cấp quản lý có thẩm quyền, chủ nhiệm đề tài gửi báo cáo chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện đề tài (nội dung hoạt động và sử dụng kinh phí, nguyên nhân dẫn đến việc không hoàn thành) báo cáo đơn vị chủ trì và ĐHQGHN. Trong trường hợp chủ nhiệm đề tài vì lý do bất khả kháng (ốm nặng, chết,...) không thể báo cáo, thì phó chủ nhiệm đề tài hoặc thư ký đề tài có trách nhiệm báo cáo. Các báo cáo phải có xác nhận của khoa, đơn vị.
4. Đơn vị trực thuộc có trách nhiệm phối hợp với ĐHQGHN kiểm tra, xác định nguyên nhân dẫn đến việc không hoàn thành với các đề tài trọng điểm. Căn cứ phân cấp quản lý, Giám đốc ĐHQGHN uỷ quyền cho thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân dẫn đến việc không hoàn thành các đề tài đặc biệt/cấp ĐHQGHN/cấp cơ sở, báo cáo Giám đốc ĐHQGHN.
5. Trong trường hợp cần thiết, ĐHQGHN/đơn vị chủ trì ra quyết định thành lập hội đồng để thẩm định, đánh giá mức độ nội dung không hoàn thành với các đề tài thuộc thẩm quyền quản lý. Căn cứ kết quả đánh giá của hội đồng và kết quả xác minh nguyên nhân dẫn đến việc đề tài không hoàn thành, các cấp quản lý phê duyệt đề tài (ĐHQGHN/đơn vị trực thuộc) ra quyết định xử lý thu hồi toàn bộ hoặc một phần kinh phí đã cấp theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
6. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc nộp trả kinh phí cho ngân sách nhà nước của các cấp quản lý có thẩm quyền, đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm nộp hoàn trả kinh phí cho ngân sách Nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách, và theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN.
7. Chủ nhiệm đề tài không hoàn thành không được xem xét, bổ nhiệm làm chủ nhiệm các đề tài mới của ĐHQGHN trong vòng 36 tháng kể từ ngày hết thời hạn thực hiện của đề tài (với các đề tài quá hạn cho phép/nghiệm thu không đạt yêu cầu) hoặc từ ngày có quyết định đình chỉ thực hiện (với các đề tài không hoàn thành do những nguyên nhân khác).
8. ĐHQGHN thông báo danh sách các chủ nhiệm đề tài cấp ĐHQGHN không hoàn thành tới các đơn vị trực thuộc.
9. Căn cứ mức độ, nguyên nhân không hoàn thành đề tài (cấp ĐHQGHN, cấp cơ sở), thủ trưởng đơn vị trực thuộc có trách nhiệm xem xét, xử lý chủ nhiệm các đề tài không hoàn thành như cán bộ viên chức không hoàn thành nhiệm vụ theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN.

Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 34. Khen thưởng
Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài đạt kết quả xuất sắc; được áp dụng vào sản xuất và đời sống, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao được xem xét, đề nghị Giám đốc ĐHQGHN, đề nghị Nhà nước khen thưởng theo quy định hiện hành.
Điều 35. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Hướng dẫn, tuỳ tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN.
Văn bản này thay thế cho các văn bản trước đây về quản lý các đề tài khoa học/công nghệ của ĐHQGHN và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

KT.GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
PHÓ GIÁM ĐỐC
GS.TSKH. Vũ Minh Giang (đã ký)