Trang Giới thiệu chung
Banner động trên cùng trang tin
Nguyễn Cẩm Nhung



1. Thông tin cá nhân:
 

Họ và tên:

Nguyễn Cẩm Nhung


Năm sinh:

1976

Chức vụ/ Vị trí công tác:

Phó chủ nhiệm bộ môn Tài chính quốc tế, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, ĐHKT-ĐHQGHN

Học vị:

Tiến sĩ

Ngoại ngữ:

Tiếng Anh (thành thạo), Tiếng Nhật (giao tiếp)

Email:

nhungnc@vnu.edu.vn

Điện thoại:

(84) 944 388 568

Địa chỉ CQ:

P407 E4, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

 

2. Quá trình đào tạo:
  • 1998: Cử nhân Khoa Ngân hàng Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

  • 2012: Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Quốc gia Yokohama, Nhật Bản (Học bổng của chính phủ Nhật Bản).

  • 2015: Sau Tiến sĩ tại Trường Đại học Quốc gia Yokohama, Nhật Bản do Quỹ học bổng quốc tế Toshiba tài trợ.

3. Quá trình công tác:

  • 7/2014 đến nay: Giảng viên, Phó chủ nhiệm bộ môn Tài chính Quốc tế, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN.
  • 5/2012 - 6/2014: Giảng viên, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN.
  • 6/2014-nay: Giảng viên thỉnh giảng, Chương trình chương trình Thạc sĩ Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm (Việt Nam và Đông Nam Á) liên kết giữa Khoa Quốc tế - ĐHQGHN và Trường Đại học Nantes, Pháp.
  • 4/2009-3/2012: Trợ giảng, trợ lý nghiên cứu, Trường Đại học quốc gia Yokohama, Nhật Bản.
  • 8/2003-3/2005: Cán bộ Kiểm soát tín dụng, Phòng Tín dụng, Công ty Tài chính Bưu điện.
  • 10/1999-7/2003: Cán bộ Tín dụng, Phòng Tín dụng, Công ty Tài chính Bưu điện.

4. Hướng nghiên cứu/giảng dạy chính:

  • Chính sách và các vấn đề tài chính quốc tế, hội nhập kinh tế, tài chính và phát triển giáo dục ở Việt Nam.

5. Công trình đã công bố:

5.1. Sách, giáo trình, sách chuyên khảo:

1. The Pass-through of Exchange Rates and Antidumping Duties into Tradable Goods’ Prices, NXB ĐHQGHN, 2015. (Đồng chủ biên).

2. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC): Bối cảnh và Kinh nghiệm Quốc tế, NXB ĐHQGHN, 2015 (Tác giả).

3. Việt Nam hội nhập Kinh tế Đông Á trong khuôn khổ ASEAN+3, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2015 (Tác giả).

4. Triển vọng đối với Việt Nam và Đức trong bối cảnh hội nhập kinh tế ASEAN và EU, 2015 (Tác giả).

5.2. Các bài viết

[1] Nguyễn Cẩm Nhung (2016), The Aid Effectiveness of Chinese donor in Vietnam, Hội thảo khoa học “China's Influence in GMS” do GMSS Center thuộc Trường Đại học Chiang Mai, Thái Lan tổ chức, tháng 4/2016.

[2] Phạm Xuân Hoan, Nguyễn Cẩm Nhung, và Nguyễn Bích Thủy (2016), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam: Chủ động đón AEC, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Số 2 tháng 1/2016.

[3] Phạm Xuân Hoan, Nguyễn Cẩm Nhung, và Nguyễn Bích Thủy (2016), Khả năng thích ứng của các ngân hàng thương mại Việt Nam khi tham gia hội nhập AEC, Tạp chí Tài chính, Kỳ 1 tháng 12/2015 (622).

[4] Nguyễn Cẩm Nhung (2015), Tự do hóa tài khoản vốn của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông, Số 12 (124), tháng 12/2015.

[5] Nguyễn Cẩm Nhung; Phạm Xuân Hoan và Nguyễn Thị Hải Lê (2015), Vietnam's Socio-Economic Development, Số 83, tháng 10/2015.

[6] Nguyễn Cẩm Nhung (2015), Hợp tác tài chính tiền tệ trong ASEAN+3: Nội dung cam kết, thực trạng và triển vọng, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số 222, tháng 12/2015.

[7] Nguyễn Cẩm Nhung (2015), Sự hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN và những tác động tới thương mại của Việt Nam, Tạp chí Châu Á - Thái Bình Dương, Số cuối tháng 11/2015.

[8] Vũ Thanh Hương và Nguyễn Cẩm Nhung (2015), Thương mại Việt Nam - Đức trước thềm EVFTA: Thực trạng và Triển vọng, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, Số 10 (181), tháng 10/2015.

[9] Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Cẩm Nhung, và Nguyễn Tiến Dũng (2015), Phân tích tính bền vững nợ công của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và chính trị thế giới, T6/2015.

[10] Nguyễn Cẩm Nhung và Lê Kim Sa (2015), Tổng quan kinh tế thế giới 2014, Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2015: Tiềm năng hội nhập, thách thức hội nhập, chủ biên Nguyễn Đức Thành, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2015.

[11] Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Thị Minh Phương, và Nguyễn Cẩm Nhung (2014), Tự do hóa đầu tư trong cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC): nội dung, cam kết, cơ hội và thách thức đối với Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia “Khơi thông nguồn vốn cho phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 12/2014, Tập 1, trang 107-124.

 [12] Nguyễn Cẩm Nhung (2014), Chuyển dịch tỷ giá hối đoái vào giá nhập khẩu Việt Nam: Bằng chứng từ số liệu thương mại giữa Nhật Bản và Việt Nam giai đoạn 2000-2013, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và chính trị thế giới, T11/2014.

 [13] Nguyễn Cẩm Nhung và Nguyễn Thị Hải Lê (2014), Quan Hệ Đầu Tư của ASEAN trong tiến trình hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, T10/2014.

[14] Phạm Xuân Hoan, Nguyễn Cẩm Nhung và Nguyễn Thị Hiền Thu (2014), Environmental Kuznets Curve for Carbon Dioxide Emissions in ASEAN Countries, Vietnam’s Socio-Economic Development, A Social Science Review, T10/2014.

[15] Nguyễn Cẩm Nhung (2014), Is Exchange Rate Pass-Through declining? Evidence from Japanese Exports to the United States and Asia, Yokohama Journal of Social Sciences, T1/2014.

[16] Lê Kim Sa và Nguyễn Cẩm Nhung (2014), Tổng quan Kinh tế Thế giới 2013, Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2014: Những ràng buộc đối với tăng trưởng, chủ biên Nguyễn Đức Thành, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014.

[17] Phạm Xuân Hoan và Nguyễn Cẩm Nhung (2014), Đổi mới cơ chế tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam: Kinh nghiệm của Trung Quốc và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và chính trị thế giới, T6/2014.

[18] Nguyễn Cẩm Nhung (2013), Thailand’s Financial Integration in AEC, Vietnam’s Socio-Economic Development, A Social Science Review, T10/2013.

[19] Nguyễn Cẩm Nhung (2013), Thailand’s Financial Integration in AEC, International Conference Proceedings of Participation in Asean Economic Community: International Experience and Implications for Viet Nam”, pp.68-85, Hanoi, October 11th, 2013.

[20] Nguyễn Cẩm Nhung và Nguyễn Phan Kiên (2012), Economic and Environment benefits of using energy saving equipment for fluorescent lamps in Vietnamese schools, presented at International Conference of Sustainable Manufacturing and Environmental Management, JSPS Asian Core Program, pp.168-174, Hanoi, Vietnam, October 6th, 2012.

[21] Nguyễn Cẩm Nhung (2010), Exchange Rate Pass-Through into Vietnam’s Imports: Empirical Evidence from Japanese Trade Data, Yokohama Journal of Social Sciences, T.2/2010.

[22] Nguyễn Cẩm Nhung (2010), Exchange Rate Pass-Through in Japanese Exports to USA and Asia: An Empirical Analysis Based on Japanese Custom Data, 1988-2008, presented at the 12th International Convention of the East Asian Economic Association, Seoul, Republic of Korea, October 2nd, 2010.

5.3. Các đề tài nghiên cứu khoa học:

* Đề tài cấp nhà nước:

  1. Cộng đồng Kinh tế ASEAN trong bối cảnh mới và sự tham gia của Việt Nam do PGS.TS. Nguyễn Hồng Sơn chủ trì (2013-2015) đã nghiệm thu (Tham gia)

* Đề tài cấp ĐHQGHN:

  1. Nghiên cứu đánh giá quá trình hội nhập kinh tế Việt Nam trong ASEAN và ASEAN+3 2013-2015 do TS. Nguyễn Anh Thu chủ trì (2013-2015) đã nghiệm thu. (tham gia)
  2. Support Vietnamese enterprises to understand distribution processes and market demand in the EU and to adjust to such processes and demand. Guidebook on the Organization and Operation of the Distribution Sector in the European Union, EU-13, Mutrap do Bộ Công thương và MUTRAP chủ trì (2014) đã nghiệm thu. (Tham gia với tư cách là chuyên gia trong nước).

- Đề tài cấp Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN:

  1. Sự chuyển dịch tỷ giá hối đoái vào các mức giá nhập khẩu của Việt Nam: Bằng chứng thực tiễn từ số liệu thương mại song phương giữa Nhật Bản và Việt Nam giai đoạn 2000-2013/ KT.13.23. (2014) đã nghiệm thu. (Chủ trì).
  2. Tự do hóa tài khoản vốn của Việt Nam: thực trạng, tác động và khuyến nghị/ KT.15.10 (2015) đã nghiệm thu. (Chủ trì).

- Đề tài cấp ĐH nước ngoài:

  1. The Aid Effectiveness of Non-traditional Donors in Vietnam (2016) được tài trợ bởi Network for International Development Cooperation (NIDC), Trường Đại học Thammasat, Thái Lan, đã nghiệm thu (Chủ trì).