Trong nửa sau tháng 12 năm 2025, một số văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ sở đào tạo đại học. Nội dung tóm tắt các văn bản như sau:
I. Những văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Giáo dục
1. Quốc hội thông qua Nghị quyết số 248/2025/QH15 quy định về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
a) Ngày ban hành: 10/12/2025
b) Hiệu lực: 01/01/2026
c) Đối tượng:
Áp dụng đối với các cơ sở giáo dục quốc dân, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và các cơ quan nhà nước trực tiếp điều hành hoạt động giáo dục.
d) Nội dung cơ bản:
Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học được tự chủ quyết định mức thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động từ nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp được để lại theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và kết quả hoạt động của đơn vị. (Điều 2)
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Các cơ sở giáo dục quốc dân và tổ chức, cá nhân liên quan. Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục: Cơ chế tuyển dụng, sử dụng, quản lý nhân lực được quy định như sau (phân cấp mạnh mẽ, ưu đãi vượt trội cho nhà giáo, thu hút nhân tài). (Điều 3)
Hỗ trợ người học và đào tạo nhân lực trình độ cao (Điều 5)
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
Ngày ban hành: 10/12/2025
Hiệu lực: 01/01/2026
Đối tượng:
Áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân, cùng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, người học và các tổ chức, cá nhân trong nước cũng như nước ngoài tham gia vào hoạt động giáo dục tại Việt Nam.
Điểm mới Luật sửa đổi:
Điều chỉnh cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân, tăng quyền điều hành cho Chính phủ;
Mở rộng phạm vi giáo dục bắt buộc và phổ cập giáo dục mầm non.
Hoàn thiện quy định về văn bằng, chứng chỉ và thúc đẩy chuyển đổi số. Luật mới quy định văn bằng, chứng chỉ được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản số, nhằm thúc đẩy triển khai các chủ trương về chuyển đổi số trong giáo dục.
Bỏ bằng THCS từ năm 2026 (sửa đổi, bổ sung Điều 12). Chính phủ chỉ đạo rà soát, chỉnh lý thống nhất quy định không cấp bằng trung học cơ sở, thay bằng cụm từ "hoàn thành chương trình trung học cơ sở hoặc tương đương".
Thống nhất sử dụng một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên toàn quốc. Luật mới tiếp tục giao Chính phủ quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh, đồng thời, bỏ quy định "giao Chính phủ quy định chi tiết về xã hội hóa sách giáo khoa";
Bổ sung khung pháp lý đầy đủ về nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục;
Đổi mới chính sách học phí, miễn học phí và hỗ trợ người học;
Thành lập Quỹ học bổng quốc gia.
3. Luật Giáo dục đại học (sửa đổi)
Ngày ban hành: 10/12/2025
Hiệu lực: 01/01/2026
Đối tượng:
Bao gồm các trường đại học, học viện, đại học quốc gia, cùng đội ngũ giảng viên, nhà khoa học, người học và các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam.
Điểm mới Luật sửa đổi
Về công nghệ và chuyển đổi số: Luật Giáo dục đại học sửa đổi cho phép trường chủ động ứng dụng AI, công nghệ số trong quản lý, đào tạo, đảm bảo chất lượng và minh bạch. Bên cạnh đó, tăng cường hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu để bồi dưỡng năng lực số;
Về tự chủ và quản trị: Luật đã có những quy định mở rộng quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học, hoàn thiện cơ chế quản trị, quản lý nhà nước về giáo dục đại học;
Về chất lượng và liên kết: Tăng cường kiểm định chất lượng, công nhận lẫn nhau giữa các chương trình đào tạo. Luật có những quy định rõ hơn về hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo có yếu tố nước ngoài;
Về học phí và chính sách: Luật hoàn thiện chính sách học phí, tạo sự công bằng và bền vững cho người học. Luật đã bổ sung nhiều quy định mới về nhà giáo, học viên góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
4. Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi)
Ngày ban hành: 10/12/2025
Hiệu lực: 01/01/2026
(Khoản 4 Điều 6, khoản 4 và khoản 5 Điều 24, khoản 1 Điều 26, Điều 32, Điều 35, Điều 36, Điều 39, Điều 42 của Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026).
Đối tượng:
Áp dụng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp có hoạt động đào tạo, đội ngũ nhà giáo, người học và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc phát triển kỹ năng nghề và cung ứng nguồn nhân lực cho thị trường lao động.
Điểm mới Luật sửa đổi:
Điểm mới quan trọng nhất là bổ sung mô hình Trung học nghề vào hệ thống giáo dục nghề nghiệp, đồng thời hoàn thiện liên thông giữa các trình độ, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi công dân. (Điều 6)
Luật sửa đổi mở rộng đối tượng được phép tham gia hoạt động GDNN, bao gồm cả các cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) trong một số ngành đặc thù như nghệ thuật, thể thao, đào tạo giáo viên, quốc phòng - an ninh. Đồng thời, cơ sở giáo dục đại học đang đào tạo nhóm ngành thuộc Danh mục công nghệ chiến lược được phép đào tạo trình độ cao đẳng cùng nhóm ngành. (Điều 7)
Luật có những quy định đổi mới chương trình, tổ chức đào tạo và đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Quy định Chuẩn chương trình đào tạo, xác định mục tiêu, yêu cầu đầu vào, chuẩn đầu ra, khối lượng học tập tối thiểu, cấu trúc chương trình, phương pháp giảng dạy và các điều kiện bảo đảm chất lượng. Chuẩn chương trình bảo đảm phù hợp Khung trình độ quốc gia, thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ và linh hoạt trong tổ chức đào tạo (Điều 17); về tuyển sinh và đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đăng ký chương trình vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tự chủ xác định số lượng và phương thức tuyển sinh. Hình thức đào tạo bao gồm chính quy, thường xuyên; phương thức trực tiếp, từ xa hoặc kết hợp. Luật mới cũng quy định công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, năng lực nghề nghiệp tích lũy, tạo điều kiện học tập liên thông, học tập suốt đời (Điều 20).
Tăng cường vai trò doanh nghiệp và hình thành Quỹ đào tạo nhân lực. Doanh nghiệp được xác định có vai trò quan trọng trong giáo dục nghề nghiệp, với các chính sách ưu tiên về thuế, đất đai và nguồn nhân lực tham gia đào tạo (Điều 31, 35).
Luật đẩy phân cấp, phân quyền, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, đảm bảo thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và giữ ổn định hệ thống trong các chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về rà soát sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp thông qua việc tối đa quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Ngoài ra, Luật lược bỏ các quy định đã được quy định trong văn bản luật khác nhằm đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật và lược bỏ những quy định không thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
II. Những văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Khoa học Công nghệ
1. Luật số 93/2025/QH15 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Ngày ban hành: 27/06/2025
b) Hiệu lực: 01/10/2025
Các Điều 15, 61, 62, 63, 64, 65 và 66 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
c) Đối tượng:
Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
d) Nội dung cơ bản:
Luật bổ sung nền tảng số quản lý quốc gia và hệ thống thông tin khoa học công nghệ (Điều 20); cơ chế thử nghiệm có kiểm soát công nghệ mới (tối đa 6 năm, miễn trừ trách nhiệm nếu tuân thủ - Điều 21, Điều 22); tự động giao quyền sở hữu/thương mại hóa kết quả nghiên cứu từ ngân sách (tự quyết định hình thức, thưởng tối thiểu 30% cho tác giả - Điều 24, Điều 25, Điều 28); thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia/địa phương và thị trường chứng khoán chuyên biệt cho khởi nghiệp sáng tạo (Điều 40, Điều 41).
Luật tăng cường thu hút nhân tài (ưu đãi tài chính, nhà ở, khen thưởng - Điều 54, Điều 55); quy định chức danh khoa học/công nghệ, tổng công trình sư (Điều 50, Điều 53); hỗ trợ bình đẳng tổ chức ngoài công lập; quy định Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam (18/5 - Điều 7); nhấn mạnh liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp và hội nhập quốc tế.
2. Luật số 71/2025/QH15 Công nghiệp công nghệ số
a) Ngày ban hành: 14/06/2025
b) Hiệu lực: 01/01/2026;
Các điều 11, 28 và 29 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.
c) Đối tượng:
Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động công nghiệp công nghệ số trên lãnh thổ Việt Nam. Không điều chỉnh hoạt động công nghiệp công nghệ số chỉ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh hoặc hoạt động cơ yếu bảo vệ bí mật nhà nước.
d) Nội dung cơ bản:
Luật quy định phát triển công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, tài sản số (Điều 4); chính sách huy động nguồn lực đầu tư nghiên cứu, phát triển nhân lực chất lượng cao (ưu đãi thuế, hỗ trợ đào tạo - Điều 18-20), cơ chế thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm/dịch vụ (Điều 8), ưu đãi vượt trội đất đai, tín dụng, thuế (ưu đãi đặc biệt cho sản phẩm trọng điểm, chip bán dẫn, AI - Điều 13-20, 28-29); xây dựng hạ tầng khu công nghệ số tập trung, dữ liệu số thành tài nguyên quan trọng (Điều 21-27); nguồn tài chính từ ngân sách, vốn vay (Điều 11); cấm hành vi xâm phạm lợi ích quốc gia, vi phạm sở hữu trí tuệ, lợi dụng AI (Điều 12).
Luật quy định riêng về công nghiệp bán dẫn (nghiên cứu, sản xuất, liên kết quốc tế - Điều 36-40); trí tuệ nhân tạo (quản lý rủi ro, an toàn, minh bạch - Điều 41-45); tài sản số (quản lý tài sản ảo, an ninh mạng - Điều 46-48). Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước (Điều 5); thúc đẩy hợp tác quốc tế, quản lý chất lượng (Điều 6-10, 34-35); sửa đổi, bổ sung các luật liên quan (Công nghệ cao, Thuế, Lao động... - Điều 49)…
3. Quốc hội thông qua Luật Trí tuệ nhân tạo
a) Ngày thông qua: 10/12/2025
b) Hiệu lực: 01/01/2027
c) Đối tượng:
Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai, sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) tại Việt Nam hoặc hệ thống AI tạo ra kết quả được sử dụng tại Việt Nam.
d) Nội dung cơ bản:
Luật xác định nguyên tắc quản lý theo mức độ rủi ro, khuyến khích đổi mới sáng tạo nhưng phải bảo đảm an toàn, an ninh, quyền con người và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Luật quy định nhóm hành vi bị cấm tuyệt đối, trong đó sử dụng trí tuệ nhân tạo để thao túng hành vi, nhận thức của con người; tạo nội dung giả mạo nhằm lừa đảo, xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi và các nhóm yếu thế. Các hành vi sử dụng AI gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội cũng thuộc nhóm bị cấm.
4. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
a) Ngày thông qua: 10/12/2025
b) Hiệu lực: 1/4/2026
c) Đối tượng:
Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai, sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) tại Việt Nam hoặc hệ thống AI tạo ra kết quả được sử dụng tại Việt Nam.
d) Điểm mới Luật sửa đổi:
Luật mới rút gọn thủ tục hành chính, cập nhật danh mục công nghệ mới, công nghệ chiến lược và mở rộng ưu đãi cho các hoạt động chuyển giao. Nhà nước khuyến khích góp vốn bằng công nghệ được tạo ra từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua các biện pháp hỗ trợ thẩm định giá, xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ hợp pháp. Luật tăng cường kiểm soát chuyển giao công nghệ xuyên biên giới nhằm bảo đảm an ninh công nghệ, đồng thời thúc đẩy xuất khẩu công nghệ Việt Nam…
5. Quốc hội thông qua Luật số 133/2025/QH15 Công nghệ cao (sửa đổi)
a) Ngày thông qua: 10/12/2025
b) Hiệu lực: 01/7/2026
c) Đối tượng:
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại Việt Nam.
d) Điểm mới Luật sửa đổi:
Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tích hợp các thành tựu khoa học tiên tiến, có tính đột phá, tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường.
Hoàn thiện khái niệm và tiêu chí công nghệ cao, nhấn mạnh tính đột phá, lan tỏa mạnh, công nghệ xanh, sạch, tiết kiệm năng lượng, phù hợp hội nhập quốc tế và cam kết phát thải ròng bằng zero. Thiết kế lại hệ thống ưu đãi đặc thù, minh bạch: miễn giảm thuế gắn với kết quả thực tế, hỗ trợ đất đai, tín dụng, hạ tầng nghiên cứu, siêu khấu trừ chi phí R&D; ưu đãi cao hơn cho công nghệ chiến lược (bán dẫn, AI, chuyển đổi số). Khuyến khích phát triển hệ sinh thái: thu hút nhân lực công nghệ cao (ưu đãi nhà ở, lương thưởng, visa dài hạn cho chuyên gia nước ngoài); hỗ trợ doanh nghiệp thương mại hóa, chuyển giao công nghệ, liên kết viện-trường-doanh nghiệp.
6. Quốc hội thông qua Luật Chuyển đổi số
a) Ngày ban hành: 11/12/2025
b) Hiệu lực: 01/7/2026
c) Đối tượng:
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có hoạt động liên quan đến quá trình chuyển đổi số tại Việt Nam.
d) Nội dung cơ bản:
Nguyên tắc chuyển đổi số: Nhấn mạnh lấy người sử dụng là trung tâm (Điều 6)
Luật xác định việc quản lý, điều hành trên môi trường số là mặc định, trên giấy là ngoại lệ. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm mọi công dân, không phân biệt độ tuổi, giới tính, trình độ, điều kiện địa lý hay kinh tế, đều có cơ hội tiếp cận và sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số (Điều 9)
Nhà nước đẩy mạnh hợp tác song phương, đa phương với các quốc gia, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp toàn cầu trong lĩnh vực chuyển đổi số theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng. (Điều 10)
7. Nghị định 337/2025/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử
a) Ngày ban hành: 24/12/2025
b) Hiệu lực: 01/01/2026
c) Đối tượng:
Áp dụng với người lao động và người sử dụng lao động theo quy định Bộ luật Lao động giao kết, các đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến việc xác lập quan hệ lao động số. (Điều 2)
d) Nội dung cơ bản:
Hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng lao động được giao kết, thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy. (Khoản 1 Điều 3)
Nguyên tắc chung về giao kết hợp đồng
Việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động, về giao dịch điện tử, về an toàn thông tin mạng, về dữ liệu, về bảo vệ dữ liệu cá nhân, về lưu trữ và quy định tại Nghị định này. Khuyến khích sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy trong quản trị nhân sự của người sử dụng lao động, trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hợp đồng lao động. (Điều 4)
Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử (Điều 6)
8. Quyết định 2813/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình nâng cao năng lực cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển công lập giai đoạn 2025 – 2030
a) Ngày ban hành: 24/12/2025
b) Hiệu lực: 01/01/2026
c) Đối tượng:
Đối tượng của Chương trình là các viện nghiên cứu, trung tâm khoa học và các cơ sở giáo dục đại học công lập trọng điểm - đặc biệt là các Đại học Quốc gia và đại học đầu ngành về kỹ thuật, công nghệ - cùng đội ngũ nhà khoa học và các cơ quan quản lý liên quan nhằm mục tiêu nâng cao năng lực nghiên cứu, đưa vị thế khoa học Việt Nam vươn tầm quốc tế
d) Nội dung cơ bản:
Chương trình cũng đặt ra chỉ tiêu từ năm thứ hai triển khai nhiệm vụ, mỗi tổ chức được triển khai thu hút tối thiểu 70 lượt chuyên gia và nhà khoa học uy tín trong khu vực và quốc tế tham gia hợp tác nghiên cứu, đào tạo, hội thảo và trao đổi học thuật; duy trì được 01 diễn đàn khoa học/hội thảo thường niên có uy tín tầm cỡ khu vực, quốc tế. Đến năm 2030, xây dựng và duy trì được đội ngũ nghiên cứu với ít nhất 30 nghiên cứu viên (không bao gồm viên chức nghiên cứu hưởng lương từ ngân sách nhà nước)
9. Thông tư 45/2025/TT-BKHCN quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ
a) Ngày ban hành: 15/12/2025
b) Hiệu lực: 30/01/2026
c) Đối tượng:
Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, các Sở địa phương, các cơ quan được giao nhiệm vụ thống kê thuộc các Bộ, ngành và hệ thống Tòa án, Viện kiểm sát, cùng các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan, kể cả lực lượng vũ trang khi thực hiện báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. (Điều 2)
d) Nội dung cơ bản:
Điều tra thống kê về khoa học và công nghệ định kỳ: Được thực hiện theo kế hoạch hằng năm hoặc theo chu kỳ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Các cuộc điều tra định kỳ nhằm thu thập thông tin thống kê về các lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, nhưng không thuộc hệ thống chi tiêu thống kê quốc gia. (Điều 5)
- Danh mục các cuộc điều tra thống kê về khoa học và công nghệ định kỳ được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định tổ chức điều tra đột xuất trong đó quy định rõ phạm vi, đối tượng, thời gian và phương án thực hiện; bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp với các cuộc điều tra khác và tuân thủ quy định của pháp luật về thống kê.
III. Các văn bản quy phạm pháp luật khác
1. Quốc hội thông qua Nghị quyết 250/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả công tác hội nhập quốc tế
a) Ngày thông qua: 10/12/2025
b) Hiệu lực: 01/01/2026
c) Đối tượng:
Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cán bộ đối ngoại trong hệ thống chính trị; các chuyên gia, doanh nghiệp và hiệp hội tham gia thực hiện nhiệm vụ hội nhập quốc tế của Việt Nam.
d) Nội dung cơ bản:
Mục đích:Thể chế hóa Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; tháo gỡ khó khăn, điểm nghẽn, tạo cơ chế đặc thù để nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính đồng bộ và sâu rộng của công tác hội nhập quốc tế.
Các nhóm chính sách đặc thù chính:
Tăng cường quan hệ đối tác, làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác chiến lược.
Phát huy vai trò chủ động của địa phương, doanh nghiệp trong hội nhập quốc tế.
Đảm bảo và mở rộng nguồn lực cho đối ngoại (bao gồm huy động, sử dụng công chức, viên chức, sĩ quan nghỉ hưu cho nhiệm vụ đối ngoại quan trọng).
Khắc phục các điểm nghẽn về cơ chế, nguồn lực, nhân sự trong triển khai đối ngoại và hội nhập.
2. Quốc hội thông qua Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước (sửa đổi)
a) Ngày thông qua: 10/12/2025
b) Hiệu lực: 01/03/2026
c) Đối tượng:
Áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp cùng mọi cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc xác định, sử dụng, quản lý và bảo vệ bí mật nhà nước của Việt Nam.
d) Điểm mới của Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước
Luật quy định phạm vi bí mật nhà nước, nguyên tắc và trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước, và các hành vi bị nghiêm cấm. Luật sửa đổi mở rộng và làm rõ nhiều quy định về xác định bí mật, độ mật, thẩm quyền quản lý, sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao nhận, gia hạn và giải mật; bổ sung trách nhiệm bảo vệ trong môi trường số và công nghệ mới để phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Luật cũng tăng cường các biện pháp bảo vệ, xử lý vi phạm và quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và người tiếp cận bí mật nhà nước…
3. Luật viên chức (sửa đổi)
Ngày ban hành: 10/12/2025
Hiệu lực: 01/07/2026
Đối tượng:
Bao gồm công dân Việt Nam được tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập, cùng các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm quản lý, đào tạo và sử dụng đội ngũ viên chức trong hệ thống chính trị.
Điểm mới Luật sửa đổi
Thứ nhất, Luật thay đổi về khái niệm viên chức, phạm vi hoạt động và nguồn thu nhập. (Điều 1)
Về nghĩa vụ của viên chức và những việc không được làm, Luật mới đã bổ sung nghĩa vụ trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam…; bổ sung nghĩa vụ ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực hiện nhiệm vụ; mở rộng các hành vi bị nghiêm cấm, trong đó bổ sung quy định không được đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương và đơn vị nơi công tác. (Điều 7, 8, 10)
Luật Viên chức 2025 có sự thay đổi lớn về quyền của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp và kinh doanh, mở rộng quyền hoạt động nghề nghiệp và tham gia kinh doanh của viên chức, chính thức cho phép viên chức được ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với cơ quan, tổ chức khác; được hành nghề với tư cách cá nhân; được góp vốn và tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế ngoài công lập, trừ trường hợp pháp luật có quy định cấm. (Điều 13)
Luật đã đổi mới phương thức tuyển dụng viên chức, bổ sung hình thức tiếp nhận vào làm viên chức không qua thi tuyển đối với một số đối tượng như chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, năng khiếu đặc biệt hoặc người có kinh nghiệm phù hợp với vị trí việc làm. (Điều 17)
Luật đã phân định rõ các loại hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm 3 loại quan hệ hợp đồng, bao gồm hợp đồng làm việc đối với viên chức, hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ. (Điều 20,21)
Luật quy định về nội dung đánh giá viên chức đưa vào tiêu chí về năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm. (Điều 25)
Luật quy định bố trí vào vị trí việc làm thấp hơn/cho thôi việc nếu viên chức không hoàn thành nhiệm vụ, nhằm nâng cao trách nhiệm cá nhân và khắc phục tình trạng bình quân trong quản lý viên chức. (Điều 22, 26)
Luật đã điều chỉnh quy định về kỷ luật viên chức và thời hiệu xử lý kỷ luật. (Điều 36)
Có Điều luật riêng quy định về xử lý viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu. (Điều 42)
Quản lý viên chức bằng dữ liệu số và hồ sơ điện tử. (Điều 41)
4. Quốc hội thông qua Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân
a) Ngày ban hành: 26/06/2025
b) Hiệu lực: 01/01/2026
c) Đối tượng:
Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý, chia sẻ, chuyển giao và bảo vệ dữ liệu các nhân liên quan đến công dân Việt Nam hoặc diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.
d) Điểm mới của Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân:
Luật quy định khái niệm dữ liệu cá nhân, quyền của chủ thể dữ liệu và nguyên tắc xử lý dữ liệu cá nhân, cùng với nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên liên quan trong việc bảo vệ dữ liệu. Luật yêu cầu cơ quan, tổ chức phải bảo đảm an toàn dữ liệu, chỉ thu thập dữ liệu cần thiết, có cơ chế xử lý vi phạm và bảo vệ quyền lợi của cá nhân về dữ liệu. Đồng thời quy định các trường hợp xử lý dữ liệu không cần sự đồng ý của chủ thể trong tình huống cấp bách, quản lý nhà nước hay phòng chống tội phạm. Luật cũng xử lý các hành vi bị nghiêm cấm như mua bán, chiếm đoạt, cố ý làm lộ hoặc làm mất dữ liệu cá nhân…
5. Nghị định số 335/2025/NĐ-CP quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức
Ngày ban hành: 21/12/2025
Hiệu lực: 01/01/2026
Đối tượng:
Bao gồm các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương và đội ngũ công chức thuộc mọi cấp bậc, chức vụ đang làm việc trong các cơ quan đó nhằm thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng định kỳ dựa trên kết quả đầu ra và sự hài lòng của người dân.
Điểm mới của Nghị định 335/2025/NĐ-CP
Đánh giá, xếp loại chất lượng công chức theo thang điểm. (Điều 20)
Quy định cách xác định điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. (Điều 16)
Điểm theo dõi, đánh giá của tháng hoặc quý đối với công chức. (Điều 17)
Quy định tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với công chức. (Điều 20)
Quy định thời hạn giải quyết kiến nghị kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức. (Điều 22)
Quy định cụ thể mục đích việc sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức hằng quý, 06 tháng, hằng năm. (Điều 23)
Giải thích khái niệm Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn. (Điều 3)
6. Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
a) Ngày ban hành: 24/12/2025
b) Hiệu lực: 01/01/2026
c) Đối tượng:
Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả người tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương nhà nước làm việc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập, cùng với sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang và những người hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội đang sinh sống, làm việc tại các vùng có điều kiện tự nhiên khó khăn, gian khổ.
d) Nội dung cơ bản:
Thay thế “Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị” ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC- UBDT” bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực” ban hành kèm theo Thông tư này.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục I về đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
7. Thông tư 25/2025/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế quản lý việc đi công tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Ngày ban hành: 28/11/2025
b) Hiệu lực: 13/01/2026
c) Đối tượng:
Áp dụng đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng toàn thể công chức, viên chức và người lao động thuộc biên chế hoặc hợp đồng tại các đơn vị này được cử đi công tác nước ngoài. (Điều 3)
d) Nội dung cơ bản:
Đối với đoàn ra theo hình thức quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 Quy chế kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BGDĐT cần thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Lãnh đạo đơn vị đi công tác nước ngoài không quá 02 lẫn trong năm và không cử 02 lãnh đạo đơn vị trở lên của cơ quan tham gia cùng một đoàn (trừ trường hợp công việc thực sự cần thiết hoặc đột xuất, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định).
- Thành phần đoàn gắn với nhiệm vụ của từng thành viên, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm kinh phí; không quá 05 năm người/đoàn đối với đoàn do cấp trưởng làm trưởng đoàn (trường hợp thực sự cần thiết phải thêm thành phần, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định).
- Thời gian làm việc ở một nước không quá 03 ngày (không tính thời gian quá cảnh, đi và về, trừ trường hợp tham dự hoặc tổ chức sự kiện quy mô lớn, quan trọng nhưng không quá 05 ngày (không tính thời gian quá cảnh, đi và về).
Quy định về tổ chức đoàn ra công tác nước ngoài (Điều 4)…
IV. Một số văn bản khác của VNU
(1) Quyết định 6224/QĐ-ĐHQGH ngày 10/12/2025 của ĐHQGHN quy định danh mục thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình tại các đơn vị thành viên và trực thuộc.
(2) Quyết định 4420/QĐ-ĐHQGH ngày 20/08/2025 của ĐHQGHN về việc công nhận sáng kiến có hiệu quả áp dụng, khả năng ứng dụng cấp ĐHQG năm 2025.
(3) Công văn 6047/QĐ-ĐHQGHN ngày 01/12/2025 của ĐHQGHN về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình
Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN thông báo danh sách sinh viên nhận được học bổng ABC - Chắp cánh ước mơ năm 2025.
Chi tiếtTrường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN thông báo danh sách sinh viên nhận được học bổng Nagakawa - Chắp cánh ước mơ năm 2025
Chi tiếtThông báo số 4917/TB-ĐHKT ngày 26/12/2025 về việc đăng ký học phần bậc Đại học Học kỳ II năm học 2025-2026
Chi tiếtTrường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN thông báo thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 dự kiến.
Chi tiếtThông báo số 4280/TB-ĐHKT ngày 18/12/2025 về việc danh sách sinh viên không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần Bậc đại học - Học kỳ I năm học 2025-2026...
Chi tiếtCông văn số 4782/ĐHKT-ĐT ngày 16/12/2025 về việc dự kiến tốt nghiệp hệ đại học chính quy đợt tháng 12 năm 2025
Chi tiếtNhà trường thông tin đến Ban cán sự các lớp khóa QH-2025-E về việc trả hồ sơ khám sức khỏe cho sinh viên khóa QH-2025-E.
Chi tiếtTrong nửa đầu tháng 12 năm 2025, một số văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ sở đào tạo đại học. Nội dung tóm ...
Chi tiếtThông báo 4833/TB-ĐHKT ngày 19/12/2025 về việc nộp văn bằng/chứng chỉ đáp ứng chuẩn đầu ra ngoại ngữ năm 2026 Bậc đào tạo Thạc sĩ
Chi tiết