Trang Giới thiệu chung
Banner động trên cùng trang tin
Nguyễn Thị Minh Phương



1. Thông tin cá nhân:
Họ và tên:
Nguyễn Thị Minh Phương
Năm sinh:
1986
Chức vụ/ Vị trí công tác:

Giảng viên Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế

Học vị:
Thạc sĩ (2012)
Ngoại ngữ:
Tiếng Anh
Email:
phuongntm.ueb@vnu.edu.vn
Điện thoại:
(84) 37547506
Mobile:
(84) 123.203.2009
Địa chỉ CQ:
144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội


2. Quá trình đào tạo:
  • 2004: Chuyên Toán - Tin, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • 2008: Cử nhân Kinh tế đối ngoại, Đại học Ngoại Thương, Hà Nội, Việt Nam.
  • 2012: Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế, Đại học Kinh tế và Luật Berlin, Berlin, Đức.
  • 2014 đến nay: Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.



3. Quá trình công tác:

  • 2013 đến nay: Giảng viên, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.
  • 2008-2009: Chuyên viên tín dụng cá nhân, Ngân hàng HSBC Việt Nam.



4. Hướng nghiên cứu/giảng dạy chính:

  • Hội nhập kinh tế quốc tế,
  • Đầu tư trực tiếp nước ngoài,
  • Thương mại quốc tế



5. Công trình đã công bố:


5.1. Sách, giáo trình, sách chuyên khảo:

  1. Hỏi đáp về Cộng đồng Kinh tế ASEAN, PGS.TS. Nguyễn Hồng Sơn, TS. Nguyễn Anh Thu (đồng chủ biên), NXB Thông tin và Truyền Thông, 2016 (Đồng tác giả).  
  2. Triển vọng đối với Việt Nam và Đức trong bối cảnh hội nhập kinh tế ASEAN và EU, TS. Nguyễn Anh Thu, TS. Andreas Stoffers (đồng chủ biên), NXB Tri Thức, tháng 12/2015 (Đồng tác giả).
  3. Việt Nam hội nhập kinh tế Đông Á trong khuôn khổ ASEAN+3, PGS.TS. Nguyễn Hồng Sơn, TS. Nguyễn Anh Thu (đồng chủ biên), NXB Khoa học và Kỹ thuật, tháng 11/2015 (Đồng tác giả).
  4. Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC): Bối cảnh và kinh nghiệm quốc tế, PGS. TS. Nguyễn Hồng Sơn, TS. Nguyễn Anh Thu (đồng chủ biên), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tháng 8/2015 (Đồng tác giả).
  5. Môi trường đầu tư hướng tới phát triển bền vững tại Việt Nam, PGS.TS. Nguyễn Hồng Sơn, TS. Nguyễn Quốc Việt (đồng chủ biên), NXB Chính trị Quốc gia, tháng 1/2014 (Đồng tác giả).


5.2. Các bài viết (đăng tạp chí chuyên ngành; kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế):

  1. Taiwanese FDI in Vietnam: Current Development and Issues, Co-Author, Paper presented in Taiwan-Southeast Asian Dialogue on Regional Challenges and Cooperation Possibility, 9/2016, Thailand.
  2. Đánh giá tác động theo ngành của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU: sử dụng các chỉ số thương mại, Đồng tác giả, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, tập 32, số 3 (2016) (sắp xuất bản).
  3. Assessing the Impacts of Tariff Commitments of Trans-Pacific Partnership Agreement on Vietnam Fisheries sector, Co-Author, VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 32, No. 5E  (2016) (forthcoming).
  4. Dự báo tác động của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương tới đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Đồng tác giả, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, tập 32, số 1 (2016), tháng 4/2016, trang 1-10.
  5. Các quy định về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động vật (SPS) doanh nghiệp Việt Nam thường gặp khi xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Đồng tác giả, Tạp chí Kinh tế Đối ngoại, số 75, tháng 09/2015, trang 34-43.
  6. Hội nhập đầu tư trong ASEAN+3 và sự tham gia của Việt Nam, Tác giả, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Hội nhập kinh tế Đông Á và hàm ý cho doanh nghiệp Việt Nam”, tháng 8/2015, trang 247-260.
  7. Chương trình hợp tác tiểu vùng MêKông mở rộng: Những biến chuyển và một số gợi ý đối với Việt Nam, Tác giả, Tạp chí Nhịp cầu Tri thức, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, ISSN 1859-2457, số 4 (85), tháng 08/2015, trang 28-31.
  8. Hiệp định Thương mại Việt Nam - EU: Một góc nhìn về cơ hội và thách thức, Đồng tác giả, Tạp chí Cộng sản, số 104 (8-2015), tháng 8/2015, trang 117-120.
  9. Tự do hóa đầu tư trong Công đồng Kinh tế ASEAN (AEC): Nội dung, cam kết, cơ hội và thách thức đối với Việt Nam, Đồng tác giả, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, ISSN 1859-4794, Tập 1 - Số 5, tháng 05/2015, trang 18-25.
  10. Việt Nam hội nhập AEC: Cơ hội và thách thức cho phát triển, Đồng tác giả, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 212 tháng 2/2015, trang 13-24.
  11. Investment Liberalization in the ASEAN Economic Community: Vietnam's Participation, Opportunities and Challenges, Author, VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 30, No. 5E (2014), 12/2014, 27-39.
  12. Tự do hóa đầu tư trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và sự tham gia của Việt Nam, Tác giả, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Hướng tới Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và một số gợi ý chính sách đối với Việt Nam”, tháng 10/2014, trang 40-54.
  13. Japan's SPS Regulations and SPS Frequently faced by Vietnam's Exporters in Japan, Co-Author, International Conference Proceedings on Emerging Challenges Innovation Management for SMEs (ICECH 2014), ISBN: 978-604-911-955-2, Bach Khoa Publishing House, 09/2014, 35-45.
  14. Một số đề xuất cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với FDI hướng tới phát triển bền vững tại Việt Nam, Tác giả, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Môi trường đầu tư hướng tới phát triển bền vững tại Việt Nam”, tháng 11/2013.
  15. Hệ thống đào tạo nghề song hành của CHLB Đức và gợi mở đối với Việt Nam, Tác giả, Tạp chí Nhịp cầu Tri thức, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, ISSN 1859-2457, số 6(66), tháng 6/2013, trang 22-25.
  16. Mô hình tăng trưởng kinh tế của Đức và một số gợi mở chính sách đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, Tác giả, Thông tin lý luận chính trị, Bản tin của Hội đồng Lý luận Trung ương, số 57 (130), tháng 4/2013, trang 28-32.


6. Các đề tài nghiên cứu khoa học:

  1. Hợp tác của Việt Nam trong lĩnh vực thương mại và đầu tư ở tiểu vùng sông MêKông mở rộng giai đoạn 1992-2014, Đề tài cấp Trường Đại học Kinh tế, 2015 (Chủ nhiệm).
  2. Đánh giá khả năng đem lại lợi ích kinh tế của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU, Đề tài cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014-2016 (Thư ký).
  3. Cộng đồng Kinh tế ASEAN trong bối cảnh mới của thế giới và sự tham gia của Việt Nam, Mã số KX.01.11/11-15 thuộc Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước KX.01/11-15, 2013-2015 (Tham gia).
  4. Nghiên cứu đánh giá quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam trong ASEAN và ASEAN+3 từ năm 2013 đến năm 2015, cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013-2015 (Tham gia).
  5. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển và quản lý thương mại (hàng hoá và dịch vụ) biên giới vùng Tây Bắc, cấp Nhà nước, 2015-2017 (Tham gia).