Trang Giới thiệu chung
Banner động trên cùng trang tin
Vũ Anh Dũng



1. Thông tin cá nhân:

Họ và tên:

Vũ Anh Dũng

Năm sinh:
1975
Chức vụ:

Giảng viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

Học vị:
Tiến sĩ (2008)
Ngoại ngữ:
Tiếng Anh
Email:
vudung@vnu.edu.vn
Điện thoại:
(84-4) 37547506
Địa chỉ cơ quan:

144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

2. Quá trình đào tạo:
  • Năm 2008: Tiến sĩ (PhD), Trường Đại học Cambridge, Chuyên ngành Quản trị điều hành quốc tế.

  • Năm 2001: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Webster, Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế.

  • Năm 1998: Đại học, Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ, Chuyên ngành: Tiếng Anh.

  • Năm 1998: Đại học, Trường Đại học Thương mại, Chuyên ngành: Kế toán.

  • Năm 1996: Đại học, Trường Đại học Thương mại, Chuyên ngành: Marketing.

3. Nghiên cứu và giảng dạy:

3.1. Quá trình công tác:

  • 2/2015 đến nay: Giảng viên Trường ĐHKT, Trưởng Ban quản lý dự án Đại học Việt - Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • 4/2012 - 2/2015: Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, Phó Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường ĐHKT - ĐHQGHN, Phó Chủ tịch Hội đồng ngành Kinh tế - ĐHQGHN.
  • 2010 - 3/2012: Chủ nhiệm khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế (FIBE), Giám đốc chương trình Kinh tế quốc tế (hệ chất lượng cao), Phó Giám đốc Trung tâm nghiên cứu đầu tư nước ngoài (CFIS), Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.

  • 2009 - 2010: Phó Chủ nhiệm khoa Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Chuyên gia nghiên cứu và tư vấn.

  • 2006 - 2008:Chuyên gia nghiên cứu và tư vấn thuộc Institute for Manufacturing, University of Cambridge.

  • 2004 - 2005: Giám đốc Marketing toàn quốc, Công ty viễn thông UTStarcom Việt Nam.

  • 2002 - 2003: Trưởng Bộ phận Marketing, Công ty viễn thông S-Telecom Việt Nam.

  • 1996 - 2000: Trợ lý giám đốc bán hàng và marketing, Công ty liên doanh bao bì Crown Vinalimex.

3.2. Hướng dẫn, đào tạo HVCH, NCS:

  • Số lượng thạc sĩ đã và đang đào tạo: 18

  • Số lượng NCS đã và đang hướng dẫn: 04

4. Các công trình đã công bố:

4.1. Sách, giáo trình, sách chuyên khảo:

Sách chuyên khảo tiếng Anh:

  • Vu, D.A. & Dang, M.X. (2013), Vietnam M&A Review: In Search of Synergy, Science and Technics Publishing House, ISBN: 978-604-670049-0

  • Vu, D.A. et al. (2012) (eds), Proceedings of International Conference on Sustainable Manufacturing and Environmental Management, Science and Technics Publishing House, ISBN: 978-604-67-0017-3

Sách chuyên khảo, giáo trình tiếng Việt:

  • Vũ Anh Dũng & Đặng Xuân Minh (2012, 2013), Đi tìm giá trị cộng hưởng, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội, Việt Nam.

  • Vũ Anh Dũng (2012), Chiến lược kinh doanh quốc tế: Thực tiễn Việt Nam, Châu Á và thế giới, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, Việt Nam. ISBN: 978-604-67-0009-8.

  • Vũ Anh Dũng (2012), Từ bỏ sản phẩm và thương hiệu: bên trong các thương hiệu quốc tế, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội, Việt Nam. ISBN: 978-604-67-0010-14.

  • Phùng Xuân Nhạ & Vũ Anh Dũng (Đồng Chủ biên) (2011), Xây dựng và tổ chức chương trình đào tạo đại học và sau đại học theo cách tiếp cận CDIO, NXBĐHQGHN, Hà Nội, Việt Nam. ISBN: 987-604-62-0272-1.

  • Khu Tuyết Mai & Vũ Anh Dũng (Đồng Chủ biên) (2009), Giáo trình Kinh tế Quốc tế, NXBĐHQGHN.

4.2. Các bài viết (đăng tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế):

Bài báo khoa học quốc tế:

  • Vu, D.A. (2012), ‘Brand and product divestiture: A literature review and future research recommendations’, Management & Marketing Journal, Vol. 17, 2012

  • Vu, D.A. & Phung, N.X. (2012), ‘Adaptation of CDIO-based learning outcomes for non-engineering disciplines: a case study of higher educational system in an emerging country’, Journal of Engineering Technology & Education, Vol. 4, 2012.

  • Vu, D.A., Moisescu, O.I. and Ha, N. (2011), ‘The Exploratory Research for Establishing a Brand Due Diligence Checklist in Mergers and Acquisitions’, Romanian Journal of Marketing, August 2011.

  • Moisescu, O.I. and Vu, D.A. (2011), ‘A Conceptual Review on Building, Managing and Assessing Brand Loyalty’, Virgil Madgearu Review of Economic Studies and Research, No. 1, 2011
  • Vu, D.A., Shi, Y.J and Gregory, M. (2010), ‘Brand and Product Integration in Horizontal Mergers and Acquisitions’, European Journal of International Management, SSCI (ISI) & Scopus, Vol. 4, Nos. 1/2, pp. 79-119.

  • Moisescu, O.I. and Vu, D.A. (2010), ‘Brand Loyalty and Consumer Involvement with Purchase Decision and Product Class’, Negotia, No. LV, Issue 3, pp. 27-36.

  • Vu, D.A., Shi, Y.J. and Hanby, T. (2009), ‘Strategic Framework for Brand Integration in International Horizontal Mergers and Acquisitions’, Journal of Technology Management (in China), Vol. 4, Issue 1, pp. 26-52.

Bài báo khoa học trên tạp chí khoa học trong nước:

  • Vũ Anh Dũng, Nguyễn Thị Ngọc Ánh & Nguyễn Thu Huyền (2013), ‘Building a survey tool to assess consumer’s perception and behavior towards green consumption’, VNU Journal of Economics and Business, Vol. 29, No. 2, pp. 142-150.

  • Tô Linh Hương & Vũ Anh Dũng (2013), ‘Sự chuyển đổi mô hình TNC: lý thuyết và thực tiễn Nhật Bản’, Tạp chí Đông Bắc Á, Số 3 (145), trang 10-19.

  • Vũ Anh Dũng, Nguyễn Thị Ngọc Ánh & Nguyễn Thu Huyền (2013), ‘Tác động của biến đổi khí hậu đối với người nghèo và kinh nghiệm quốc tế trong thích ứng với biến đổi khí hậu’, Tạp chí Những vấn đề kinh tế & chính trị thế giới, Số 4 (204), trang 57-69, tháng 4-2013.

  • Vũ Anh Dũng, Nguyễn Thị Ngọc Ánh & Nguyễn Thu Huyền (2012), ‘Đánh giá nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh: trường hợp người tiêu dùng Hà Nội’, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 184, trang 46-55, tháng 10-2012.

  • Vũ Anh Dũng, Nguyễn Thu Huyền & Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2012), ‘Kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh’, Tạp chí Những vấn đề kinh tế & chính trị thế giới, Số 67 (195), tháng 7-2012.

  • Vũ Anh Dũng, Nguyễn Thu Huyền & Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2012), ‘Phát triển mô hình giả định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh’, Tạp chí Những vấn đề kinh tế & chính trị thế giới, Số 6 (194), tháng 6-2012.

  • Vũ Anh Dũng (2012), ‘Phát triển trụ cột các hệ thống sáng tạo đổi mới của nền kinh tế tri thức: Trường hợp thung lũng “Silicon Fen” và một số hàm ý cho Việt Nam’, Tạp chí Những vấn đề kinh tế & chính trị thế giới, Số 4 (192), tháng 4-2012.

  • Vũ Anh Dũng & Bùi Gia Tuân (2012), ‘M&A qua phương thức chào mua công khai trên sàn chứng khoán’, Tạp chí Những vấn đề kinh tế & chính trị thế giới, Số 3(191).

  • Phạm Thái Quốc & Vũ Anh Dũng (2011), ‘Thương mại Trung Quốc sau 10 năm gia nhập WTO’, Tạp chí nghiên cứu Trung Quốc, tháng 10-2011.

  • Vũ Anh Dũng & Phùng Xuân Nhạ (2011), ‘Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về M&A’, Tạp chí Những vấn đề kinh tế & chính trị thế giới, Số 10 (186), tháng 10-2011.

  • Vũ Anh Dũng & Bùi Gia Tuân (2011), ‘Động cơ thâm nhập thị trường Việt Nam của các TNCs thông qua hình thức M&A’, Tạp chí Những vấn đề kinh tế & chính trị thế giới, Số 9 (185), tháng 9-2011.

  • Phùng Kim Anh & Vũ Anh Dũng (2011), ‘Tập đoàn kinh tế Nhật Bản – Thách thức và triển vọng’, Tạp chí Tuyên giáo, Số 9 – 2011.

  • Phùng Kim Anh & Vũ Anh Dũng (2011), ‘Áp lực và xu hướng đổi mới của các công ty xuyên quốc gia Nhật Bản’, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, Số 9(127), tháng 9-2011.

  • Vũ Anh Dũng (2011), ‘Từ bỏ sản phẩm và thương hiệu’, Tạp chí Những vấn đề kinh tế & chính trị thế giới, Số 7 (183), tháng 7-2011.

  • Vũ Anh Dũng, Lê Hải Yến, Vũ Phương Thảo, Xa Mạnh Hùng (2010), ‘Thực tiễn hữu ích trong việc triển khai tiêu chuẩn CMMI cho các doanh nghiệp gia công phần mềm Việt Nam’, Tạp chí khoa học ĐHQGHN – Chuyên san Kinh tế - Kinh doanh, Số 6, Tập 26, tr. 104-116.

Bài đăng kỷ yếu hội thảo quốc tế:

  • Vu, D.A., Nguyen, H.T. & Nguyen, A.T.N. (2012), ‘Building survey tool to assess consumers’ perception and behavior towards green consumption’, Proceedings of the 4th International Conference on Vietnam Studies, Hanoi, Vietnam.

  • Vu, D.A. & Tran, T.C. (2012), ‘Realising the critical of supply chain integration in mergers and acquisitions: from theoretical perspective to reality’, Proceedings of International Conference on Sustainable Manufacturing and Environmental Management, Hanoi, Vietnam.

  • Vu, D.A. (2011), ‘For M&A Success: Start with Process’, M&A Outlook, M&A Vietnam Forum 2011 – M&A and Investment Link, 9th June 2011.

  • Vu, D.A. and Phung, N.X. (2010), ‘Integration of CDIO-based Learning Outcomes into Course Syllabi’, Proceedings of the CDIO Conference on Development of Learning Outcomes and Implementation of Programmes Based on CDIO Model, 13-14 December 2010, Vietnam National University, Hochiminh, Vietnam.

  • Vu, D.A. and Phung, N.X. (2010), ‘Adapting the CDIO Approach in Developing Learning Outcomes for Economics and Business Disciplines in Vietnam: A Case-Study of University of Economics and Business at Vietnam National University, Hanoi”, Proceedings of the 6th International CDIO Conference: Making Change Last: Sustaining and Globalizing Engineering Educational Reform, 15-18 June 2010, Montreal, Quebec, Canada.

  • Vu, D.A. (2010), ‘SABMiller’s acquisition of Bavaria – A powerful combination’, Proceedings of M&A Conference on M&A Strategies for Vietnamese Enterprises, 26th May 2010, Hanoi, Vietnam.

  • Tran, T.C and Vu, D.A. (2010), ‘Failure at creating shareholders’ value in M&As: Caused by Supply chain integration?’, Proceedings of Vietnam M&A 2010 Forum, 25th May 2010, Hochiminh, Vietnam.

  • Vu, D.A. (2009), ‘Brand Integration Practices in Mergers and Acquisitions’, Proceedings of International Conference on Knowledge-Based Economy and Global Management, 21-23 October, Taiwan.

  • Vu, D.A. (2009), ‘Useful M&A Integration Practices: From Brand Perspective’, Proceedings of The Third Hanoi International Forum on Information-Communication Technology: ICT in the Knowledge Economy, 13 October 2009, Hanoi, Vietnam.

  • Vu, D.A., Shi, Y.J. and Gregory, M. (2008), ‘Brand Mergers and Acquisitions: Winning Practices Learned from the Market Leaders’, Proceedings of EIBA (European International Business Academy) International Conference, Track: Corporate Strategies in International Business, 11-13 December, Tallinn, Estonia.

  • Vu, D.A., Shi, Y.J., Hanby, T. and Gregory, M. (2008), ‘Creating Value through Brand Integration in International Horizontal Mergers and Acquisitions’, Proceedings of EIBA (European International Business Academy) International Conference, Track: Corporate Strategies in International Business, 11-13 December, Tallinn, Estonia.

  • Vu, D.A. and Bertoncelj, A. (2008), ‘Brand Due Diligence Checklist in Mergers and Acquisitions’, Proceedings of International Conference on Marketing, 30-31 October, Cluj-Napoca, Romania.

  • Vu, D.A., Shi, Y.J., Hanby, T. and Gregory, M. (2008), ‘Strategic Framework for Brand Integration in International Horizontal Mergers and Acquisitions’, CAMOT International Conference Proceedings, Track: Strategic Management and Leadership, 21-23 October, Beijing.

Bài đăng kỷ yếu hội thảo trong nước:

  • Vũ Anh Dũng, “Chính sách của nhà nước đối với quá trình tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp nhà nước”, Kỷ yếu hội thảo khoa học Những vấn đề đặt ra trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam, 4/2013.

5. Các đề tài nghiên cứu:

5.1. Đề tài, đề án hoặc nhiệm vụ KHCN các cấp đang chủ trì:

  • Cơ chế định giá bất động sản và tác động đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, Đề tài cấp ngành do NH Nhà nước cấp kinh phí (11/2011-10/2013), Thành viên.

  • Nghiên cứu mô hình chuỗi cung ứng xanh hướng tới tăng trưởng xanh, Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước do Quỹ Nafosted cấp kinh phí (2012-2014), Chủ trì.

  • Nhóm đề tài về phát triển sản phẩm và quy trình công nghệ và thiết lập đội ngũ nhân sự làm nền tảng cho việc xây dựng Cơ sở dữ liệu (CSDL) tích hợp liên ngành, dài hạn, đa mục đích để đánh giá biến động kinh tế - xã hội - môi trường Việt Nam, Đề án trọng điểm cấp ĐHQGHN (2012-2013), Chủ trì.

  • Nghiên cứu đánh giá tác động và lượng giá thiệt hại của thiên tai do biến đổi khí hậu tới biến đổi sử dụng đất, di dân và sinh kế tại các xã ven biển thuộc huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, Đề tài trọng điểm nhóm A Đại học Quốc gia Hà Nội (5/2013-4/2015), Thành viên.

  • Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng sách và hiệu quả hoạt động của Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuậtgiai đoạn 2013 - 2020, Đề tài cấp Bộ Khoa học Công nghệ (6/2013-5/2014), Thành viên.

5.2 Đề tài, dự án, nhiệm vụ KHCN các cấp đã chủ trì hoặc tham gia:

  • Xây dựng quy trình chi tiết chào mua công khai cho thực hiện mua bán sáp nhập doanh nghiệp, Đề tài cấp ĐHQGHN (1/2011 - 12/2012), Chủ trì.

  • Xây dựng và phát triển chương trình Thạc sĩ “Khoa học Bền vững” của ĐHQGHN, Đề tài cấp ĐHQGHN (6/2011-5/2012), Thành viên.

  • Tăng trưởng xanh: bản chất, xu thế và kinh nghiệm quốc tế của Hàn Quốc, Đề tài cấp Trường ĐHKT - ĐHQGHN (9/2011-3/2012).

  • Từ bỏ sản phẩm và thương hiệu: nguyên nhân, chiến lược và qui trình thực hiện, Đề tài cấp ĐHQGHN (9/2009-12/2010), Chủ trì.

  • Đề án đánh giá ngoài chương trình đào tạo cử nhân Kinh tế đối ngoại chất lượng cao theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của mạng lưới các trường ại học Đông Nam Á (AUN-QA), Đề án trọng điểm ĐHQGHN (6-12/2010), Chủ trì.

  • Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2010-2014 cho nhiệm vụ chiến lược (16+23 Quản trị kinh doanh) và chương trình Kinh tế đối ngoại chất lượng cao tại Trường Đại học kinh tế - ĐHQGHN, Đề án cấp Trường ĐHKT - ĐHQGHN (3-5/2010).

  • Xác lập cơ sở khoa học, thực tiễn và quy trình xây dựng chương trình đào tạo theo cách tiếp cận CDIO và áp dụng cho ngành Kinh tế Đối ngoại chất lượng cao tại ĐHQGHN, Đề án nghiên cứu trọng điểm ĐHQGHN (6/2009-2/2010), Chủ trì.

  • Xây dựng và phát triển thương hiệu Đại học Quốc gia VNU, Đề án cấp ĐHQGHN (2009-2010), Thành viên.

  • Mergers and acquisitions, Đề án nghiên cứuCông trình nghiên cứu do Chính phủ Anh tài trợ cho Đại học Cambridge, Vương quốc Anh (2007-2008), Thành viên.

  • Product and Brand integration in M&As, Công trình nghiên cứu do Chính phủ Anh tài trợ cho Đại học Cambridge, Vương quốc Anh (2005-2008), Chủ trì.

  • Nuôi dưỡng và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, Đề tài nghiên cứu - Đại học Webster (8-12/2001).

6. Hướng nghiên cứu chính trong 5 năm gần đây:
  • Phát triển và tăng trưởng xanh và bền vững.
  • Đánh giá và lượng giá tác động biến đổi khí hậu, thị trường Carbon, năng lượng mới và tái tạo.
  • Công ty xuyên quốc gia và các vấn đề về: mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu, mạng lưới R&D, cấu trúc và tái cấu trúc doanh nghiệp, mua bán sáp nhập doanh nghiệp, quản trị thương hiệu, FDI.
  • Quản trị chuỗi cung ứng và mạng lưới chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Xây dựng Cở sở dữ liệu tích hợp liên ngành dài hạn đa mục đích phục vụ đánh giá biến động kinh tế - xã hội - môi trường và phục vụ cho việc xây dựng hoạch định chính sách kinh tế - xã hội.