Trang Giới thiệu chung
Banner động trên cùng trang tin
Nguyễn Đức Thành



1. Thông tin cá nhân:

Họ và tên:

Nguyễn Đức Thành

Năm sinh:
1977
Chức vụ:

Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kinh tế và chính sách, Trường Đại học Kinh tế -ĐHQGHN

Học vị:

Tiến sĩ kinh tế (2008)

Ngoại ngữ:
Tiếng Anh
Email:
nguyen.ducthanh@vepr.org.vn
Điện thoại:
(84-24) 3754.7506 + 704
Địa chỉ cơ quan:
 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

2. Quá trình đào tạo:

 

  • Năm 1999: Đại học; Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
  • Năm 2002: Thạc sĩ; Chương trình Thạc sĩ Kinh tế Phát triển Việt Nam - Hà Lan, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
  • Năm 2008: Tiến sĩ; Viện Nghiên cứu Chính sách Quốc gia Nhật Bản (Nhật Bản); Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

3. Quá trình công tác:

  • Từ 9/2014 đến nay: Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
  • Từ 2008 đến 9/2014: Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
  • Năm 2008 đến nay: Giảng viên, Khoa Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế  -ĐHQGHN ;
  • Năm 2007 đến nay: Giảng viên, Trung tâm Kinh tế Phát triển và Chính sách công - Đại học Kinh tế Quốc dân;
  • Năm 2007-2008: Nghiên cứu viên cao cấp, Nhóm tư vấn chính sách, Bộ Tài chính;
  • Năm 2007: Trưởng ban Nghiên cứu và Hợp tác Quốc tế, Trung tâm kinh tế phát triển và chính sách  công - Đại học Kinh tế Quốc dân;
  • Năm 2004-2006: Điều phối viên nghiên cứu, Diễn đàn phát triển Việt Nam (VDF);
  • Năm 2005: Thực tập sinh, Vụ Nam Á, Ngân hàng Thế giới (WB);
  • Năm 2004: Trợ giảng Chương trình Tiến sĩ, National Graduate Institute for Policy Studies (GRIPS), Nhật Bản;
  • Năm 2003: Trợ giảng cao học, Chương trình đào tạo Thạc sĩ Kinh tế phát triển Việt Nam - Hà Lan;
  • Năm 2002-2003: Giảng viên, Đại học Kinh tế Quốc dân.

4. Hướng nghiên cứu chính:

  • Các vấn đề kinh tế vĩ mô cuả Việt Nam: Cấu trúc kinh tế và thay đổi cấu trúc kinh tế Việt Nam, Những rủi ro kinh tế vĩ mô của Việt Nam, Chẩn đoán tăng trưởng kinh tế.
  • Các vấn đề của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam: Đánh giá tác động của hội nhập kinh tế quốc tế lên nền kinh tế Việt Nam, sử dụng mô hình cân bằng tổng thể khả toán (CGE), Kinh tế học về dịch chuyển lao động quốc tế.

5. Công trình đã công bố:

5.1. Sách, giáo trình, sách chuyên khảo:

  1. Từ nhà nước điều hành sang nhà nước kiến tạo phát triển, NXB Tri Thức, 2016.
  2. Viet Nam Annual Economic Report 2016: Forging New Foundations for Economic Growth, NXB ĐHQGHN, 2017.
  3. Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2016: Thiết lập nền tảng mới cho tăng trưởng, NXB ĐHQGHN, 2016.
  4. Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2015: Tiềm năng hội nhập thách thức hòa nhập, NXB ĐHQGHN, 2016.
  5. Viet Nam Annual Economic Report 2015: The Constraints To Growth, NXB ĐHQGHN, 2016.
  6. Việt Nam với hiệp định Đối tác: Xuyên Thái Bình Dương: Từ phê chuẩn tới thực hiện, Ủy ban Đối ngoại Quốc Hội, 2016.
  7. Tác động của TPP và AEC lên nền kinh tế Việt Nam: Các khía cạnh vĩ mô và trường hợp ngành chăn nuôi, NXB Thế Giới, 2015.
  8. The Impacts of TPP and AEC on the VietNamese Economy: Macroeconomic Aspects and the Case of Livestock Sector, NXB Thế Giới, 2015.
  9. Thị trường lúa gạo Việt Nam cải cách để hội nhập: Cách tiếp cận cấu trúc thị trường, NXB Hồng Đức, 2015.
  10. Ước lượng chi phí kinh tế cho các tổ chức quẩn chúng công ở Việt Nam, NXB Hồng Đức, 2015.
  11. Viet Nam Annual Economic Report 2014: The Constraints To Growth, NXB ĐHQGHN, 2015.
  12. Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2014: Những ràng buộc đối với tăng trưởng, NXB ĐHQGHN, 2014.
  13. Một số vấn đề của Kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập, NXB ĐHQGHN, 2014.
  14. Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2013: Trên đường gập ghềnh tới tương lai, NXB ĐHQGHN, 2014.
  15. Viet Nam Annual Economic Report 2013: On A Bumpy road to the Future, NXB ĐHQGHN, 2014.
  16. Giáo dục đại học Việt Nam: Những vấn đề về chất lượng và quản lý, NXB Đại học Quốc Gia, 2013.
  17. Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2012: Đối diện Thách thức Tái cơ cấu
    Kinh tế,
    NXB ĐHQGHN, 2012.
  18. Viet Nam Annual Economic Report 2012: Facing the Challenges of Structural Reforms, NXB Thế Giới, 2012.
  19. Global Crisis, Remittances, and Poverty in Asia, Asian Development Bank, Manila, Philippines, 2012.
  20. Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2011: Nền Kinh tế trước Ngã ba đường, NXB ĐHQGHN, 2011.
  21. Viet Nam Annual Economic Report 2011: The Economy at a Crossroads, NXB ĐHQGHN – 2011.
  22. From Low-Income to Industrialized: Vietnam in the Next Decade and Beyond, Nhà xuất bản Thế Giới, 2011.
  23. Tác động của cam kết mở cửa thị trường trong WTO và các hiệp định khu vực thương mại tự do (FTA) đến hoạt động sản xuất, thương mại của Việt Nam và các biện pháp hoàn thiện cơ chế điều hành xuất nhập khẩu của Bộ công thương giai đoạn 2011-2015, Dự án hỗ trợ thương mại đa biên MUTRAP, 2011.
  24. Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2010: Lựa chọn để Tăng trưởng
    Bền vững,
    NXB Trí Thức, 2010.
  25. Viet Nam Annual Economic Report 2010: Choices for Sustainable Growth, NXB Trí Thức, 2010.
  26. Báo cáo Thường Niên Kinh tế Việt Nam 2009: Kinh tế Việt Nam 2008: Suy giảm và thách thức đổi mới, NXB Tri thức, 2009.
  27. Giáo trình nguyên lý kinh tế học vĩ mô, NXB Giáo dục, 2008.
  28. Tác động - Ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến nền kinh tế - tài chính Việt Nam, NXB Lao động, 2007.
  29. Lịch sử nhìn từ quan điểm sinh thái học: Văn minh Nhật bản trong bối cảnh thế giới, NXB Thế giới, 2007.
  30. Những nguyên lý của kinh tế học, NXB Thống kê, 2003.
  31. Năm mươi nhà kinh tế tiêu biểu, NXB Lao động, 2003.
  32. Những nguyên lý và vấn đề trong kinh tế vĩ mô, NXB Thống kê, 2002.
  33. Những nguyên lý của Kinh tế chính trị học và thuế khoá, NXB Chính trị Quốc gia, 2002.

5.2. Các bài viết:

  1. Nguồn gốc của lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010: Phát hiện mới từ những bằng chứng mới, Những vấn đề Kinh tế và Chính trị Thế giới, 2011.
  2. Sáu bài học từ một thập kỷ chống lạm phát ở Việt Nam, Tạp chí Tài chính, 2011.
  3. Những khuyến nghị về tái cấu trúc lĩnh vực đầu tư công ở Việt Nam, Tạp chí Tài chính, 2012.
  4. Vai trò giảm nghèo của kiều hối trong khủng hoảng kinh tế: trường hợp Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, 2012.
  5. Triển vọng kinh tế Việt Nam nhìn từ giữa năm 2013, Tạp chí Tài chính, 2013.
  6. Effect of Interest Rate Subsidies on Firm Performance and Investment Behavior during Economic Recession: Evidence from Viet Nam, Asian Economic Journal, 2013.
  7. Bẫy thu nhập trung bình: Thực tiễn và hàm ý với Việt Nam, Tạp chí Cộng Sản, 2014.
  8. Kinh tế Việt Nam năm 2013: Chuẩn bị cho quá trình phục hồi, Tạp chí Tài chính, 2014.
  9. Lạm phát ở Việt Nam giai đoạn hậu gia nhập WTO (2006-2013), 2014.
  10. Khuynh hướng và đặc điểm của di cư quốc tế trong hai thập kỷ gần đây, Tạp chí Kinh tế và Chính trị thế giới, 2014.
  11. Đánh giá hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua các chỉ số lành mạnh tài chính, Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam - Bộ KH&CN, 2014.
  12. The New Zealand-ASEAN Trade Partnership: 40 Years of Development and Prospects, New Zealand International Review, 2015.
  13. Tác động của TPP lên nền kinh tế Việt Nam: Khía cạnh vĩ mô từ cách tiếp cận cân bằng tổng thể, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 2015.
  14. Nợ công và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Tạp chí Tài chính, 2015.
  15. Bức tranh kinh tế Việt Nam năm 2014 và triển vọng năm 2015, Tạp chí Tài chính, 2015.
  16. Phân tích an toàn vĩ mô cho hệ thống ngân hàng Việt Nam 2015 - Ứng dụng phương pháp kiểm tra sức chịu đựng (Stress Test), Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2015.
  17. Economic Growth Constraints in VietNam: A Study using the growth diagnostic approach, Economic Horizons (Tạp chí KH Quốc tế của Serbia), 2016.
  18. Nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn đô thị: Kinh nghiệm một số nước Châu Á và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Môi trường Đô thị - Việt Nam, 2016.
  19. Kinh tế Việt Nam: Nhìn lại năm 2016 và triển vọng năm 2017, Tạp chí Tài chính, 2017.
  20. Kinh tế Việt Nam trong bối cảnh suy thoái khủng hoảng kinh tế toàn cầu, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số tháng 2, 2010.
  21. Lý thuyết kinh tế vĩ mô kể từ Keynes và những hàm ý cho tầm nhìn chính sách ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo, Quảng Ninh, 2010.
  22. Kinh tế Việt Nam trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay, một số phân tích và khuyến nghị chính sách, Kỷ yếu Hội thảo, Quảng Ninh, 2010.
  23. Nguồn gốc tăng trưởng sản lượng của Việt Nam giai đoạn 1989 - 2005, Tạp chí
    Nghiên cứu Kinh tế, 2010.
  24. Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005-2009 và triển vọng, Tạp chí Những vấn đề
    Kinh tế và Chính trị thế giới, 2010.
  25. Môi trường kinh doanh ở Việt Nam, Tạp chí Tài chính, số tháng 12, 2009
  26. Thử xác định đối tượng cho chính sách kích cầu ở Việt Nam: cách tiếp cận phân tích bảng cân đối liên ngành - liên vùng, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, ĐHQGHN, 2009.
  27. Thử suy nghĩ về quy mô tối ưu của gói kích thích kinh tế, Tạp chí Nhà Quản lý, 2009
  28. Bàn về những ràng buộc chính sách vĩ mô hiện nay, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia: Tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới - Chính sách ứng phó của Việt Nam, Hải Dương, 2009.
  29. Chính sách kích cầu: từ căn nguyên tư tưởng đến thực tiễn Việt Nam, Tạp chí Tài chính, số tháng 1, 2009.
  30. Ảnh hưởng của tăng giá xăng dầu - một số phân tích định lượng ban đầu, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, ĐHQGHN, 2008.
  31. Back to school in Afghnistan: Determinants of School Enrolment, International Journal of Educational Development, 2008.
  32. Từ cuộc tranh luận về kinh tế học vĩ mô về kiều hối đến những bài học cho Việt Nam hiện nay, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số tháng 4, 2008.
  33. Kiềm chế lạm phát: cứng nhắc hay linh hoạt, Tạp chí Tài chính, số tháng 3, 2008.
  34. Ảnh hưởng của kiều hối đến nền kinh tế Việt Nam – cách tiếp cận cân bằng tổng thể, Kỷ yếu Hội thảo, TP. Hồ Chí Minh, 2008.
  35. Phân tích ảnh hưởng của thay đổi chi ngân sách sử dụng mô hình cân bằng tổng thể, Kỷ yếu Hội thảo, Hà Nội, 2008.
  36. Economywide Effects of International Remittances: A Computable General Equilibrium Assessment for Vietnam Kỷ yếu Hội thảo, Philippines, 2008.
  37. Do Chinese Have Stronger Son Preference than Vietnamese?, Kỷ yếu Hội thảo, Italy, 2008.
  38. Đánh giá ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến Ngân sách Nhà nước qua mô hình cân bằng tổng thể, Kỷ yếu Hội thảo, Hà Nội, 2007.
  39. A Model of Self-Selectivity in Brain Circulation, Kỷ yếu Hội thảo, Nhật Bản, 2006.
  40. Among the Best Guys Overseas: Who will return and who will not? – Economic Progress, Risk Aversion and Brain Circulation, Kỷ yếu Hội thảo, Hà Nội, 2006.
  41. Structural Change and Economic Performance of the Economy in Transition: Evidence from Vietnam 1986-2000, Kỷ yếu Hội thảo, Hà Nội, 2006.
  42. Structural Change and Economic Performance of the Economy in transition: Evidence from Vietnam, 1986-2000, Kỷ yếu Hội thảo, Singapore, 2005.
  43. Heterogenous Talent and Optimal Emigration, Kỷ yếu Hội thảo, Ấn Độ, 2004.
  44. Mô hình chất xám tối ưu, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số tháng 11, 2004.
  45. David Ricardo và một kỷ nguyên trong Kinh tế học, Khảo cứu giới thiệu cho tác phẩm “Những Nguyên lý của Kinh tế Chính trị học và Thuế khóa, 2002.
  46. Những công cụ của chính sách kinh tế vĩ mô trong giai đoạn chuyển tiếp của kinh tế Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo, Hà Nội, 2002.
  47. Những chính sách để cải thiện tính cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo, Hà Nội, 2002.

5.3. Các đề tài nghiên cứu khoa học

  1. Xây dựng mô hình đánh giá và xếp hạng khu công nghiệp Việt nam: Áp dụng mô hình hedonic và phân tích đa tiêu chuẩn để nâng cao hiệu quả hoạch định chính sách khu công nghiệp, Quỹ Khoa học và công nghệ Quốc gia Việt Nam, 2017.
  2. Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam các năm 2016, 2015, 2014, 2013, 2012, 2011,2010, 2009. Đề án trọng điểm cấp ĐHQGHN. Chủ trì.
  3. Xây dựng khung phân tích chẩn đoán tăng trưởng mang tính bao hàm nhằm góp phần củng cố luận cứ khoa học cho các kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm của Việt Nam, Quỹ Khoa học và công nghệ Quốc gia Việt Nam, 2012 – 2015.
  4. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Ban Kinh tế Trung Ương, 2012-2014.
  5. Kinh tế học về chảy máu chất xám, lý thuyết, mô hình và một số hàm ý chính sách cho Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010-2013.
  6. Sự thay đổi cấu trúc ngành và cấu trúc thương mại tại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới: Những phát hiện từ kết quả phân tích bốn bảng cân đối liên ngành 1989-1996-2000 -2005, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009-2010.
  7. Xây dựng bảng cân đối liên ngành liên vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, Việt Nam, JICA Việt Nam, 2008-2009.
  8. Ảnh hưởng của kiều hồi đến nền kinh tế Việt Nam - sử dụng mô hình cân bằng tổng thể, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2007-2008.
  9. Chính sách tỷ giá ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2003.
  10. Sự quản lý trong nền kinh tế chuyển đổi ở Việt Nam: Lý thuyết, thực tế và giải pháp, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2002.
  11. Vai trò kinh tế của Nhà nước - khảo sát mang tính lý thuyết, KX-01-09, 2002.
  12. Sự thay đổi cấu trúc ngành và cấu trúc thương mại tại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới: Những phát hiện từ kết quả phân tích bốn bảng cân đối liên ngành 1989-1996-2000-2005, Đề tài nghiên cứu cấp ĐHQGHN, Chủ trì, 2009-2010.
6. Giải thưởng về khoa học công nghệ:

  • Gương mặt trẻ tiêu biểu Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011.
  • Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở Năm học 2010 – 2011, 2011.
  • Giải thưởng Bảo Sơn vì sự nghiệp phát triển bền vững cho Chuỗi công trình Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2009 - 2012, 2013.
  • Giải thưởng Sách Hay 2013 cho cuốn sách “Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2012: Đối diện thách thức tái cơ cấu Kinh tế”, 2013.
  • Nhóm nghiên cứu mạnh cấp ĐHQGHN, 2014.
  • Học bổng Trao đổi Học giả Eisenhower, Hoa Kỳ, 2015.
  • Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm học 2014 – 2015, 2015.
  • Học bổng Trao đổi Học giả Draper Hills Summer, Hoa Kỳ, 2016.