Trang Giới thiệu chung
Banner động trên cùng trang tin
Nguyễn Thu Hà



1. Thông tin cá nhân:
 

Họ và tên:

Nguyễn Thu Hà

Năm sinh:

1982

Chức vụ/ Vị trí công tác:

Phó Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Quản trị Kinh doanh (CBAS);

Giảng viên Viện Quản trị Kinh doanh, Trường ĐHKT - ĐHQGHN

Học vị:

Tiến sĩ (Quản trị kinh doanh)

Ngoại ngữ:

Tiếng Anh, Tiếng Pháp

Email:

hant@vnu.edu.vn

Điện thoại:

(84-24)37547506

Địa chỉ CQ:

144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

 
2. Quá trình đào tạo:
  • Năm 2011 - 2016: Tiến sĩ, Quản trị kinh doanh, Trường ĐH Kinh tế - ĐHQGHN
  • Năm 2006 - 2007: Thạc sĩ, Học viện Quản trị doanh nghiệp (IAE), Cộng hòa Pháp, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
  • Năm 2004 - 2006: Đại học, Học viện Thương mại quốc tế Dunkerque (ISCID), Cộng hòa Pháp, chuyên ngành: Thương mại quốc tế
  • Năm 2001 - 2004: Đại học, Đại học Thương mại (Hà Nội), chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp
3. Quá trình công tác:
  • Tháng 9/2014 đến nay: Phó Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Quản trị Kinh doanh, Trường ĐHKT - ĐHQGHN
  • Năm 2008 đến nay: Giảng viên, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
4. Hướng nghiên cứu/giảng dạy chính:
  • Quản trị Marketing,
  • Xây dựng và phát triển Thương hiệu
  • Quản trị chất lượng dịch vụ
  • Hành vi khách hàng
5. Các sản phẩm đã công bố

5.1. Sách, giáo trình, sách chuyên khảo:

Sách tiếng Việt:

  1. Nguyễn Thu Hà (2015), Đồng tác giả, “Chất lượng dịch vụ tại các doanh nghiệp Việt Nam”, Nhà xuất bản ĐHQGHN, số ISBN: 978-604- 62-2984- 1.
  2. Nguyễn Thu Hà (2013), Đồng tác giả, “Phụ nữ khởi nghiệp tại Việt Nam, Nhà xuất bản ĐHQGHN, số ISBN: 978-604- 934-471- 8.

5.2. Các bài viết

Các bài đăng tạp chí chuyên ngành trong nước:

  1. Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà (2017), Một số nghiên cứu quốc tế và gợi ý cho Việt Nam về hệ thống sản xuất hiệu suất cao tại các doanh nghiệp sản xuất chế tạo, Tạp chí Công thương, ISSN 0886-7756, số 3/tháng 3/2017, trang 82-86.
  2. Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà (2017), Nghiên cứu các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thương mại điện tử, Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, ISSN: 0868-3808, Số 494 (6/2017), trang 76-78.
  3. Nguyễn Thu Hà, Đỗ Đình Long (2017), Đánh giá sự hài lòng của các du khách tại Khu du lịch Làng Văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam, Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, ISSN: 0868-3808, Số 493 (5/2017), trang 76-78.
  4. Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà (2016), Nghiên cứu các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, ISSN: 0868-3808, Số 479 (10/2016), trang 8-13.
  5. Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh (2016), Chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng: Nghiên cứu tình huống các cửa hàng tiện ích tại Hà Nội, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, ISSN: 0866-8612, Tập 32, Số 1 (2016), trang 11-21.
  6. Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh, Lương Vũ Mai Hoa (2013), Nghiên cứu các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội: Kinh tế và Kinh doanh, ISSN: 0866-8612, số 29, trang 11-22.
  7. Nguyễn Thu Hà, đồng tác giả (2012), Mô hình kinh doanh theo nhóm: Liệu có khả thi?, Tạp chí tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Spring, ISSN: 1859-0284, trang 52-53.
  8. Nguyễn Thu Hà, đồng tác giả (2011), Nâng cao năng suất chất lượng quốc gia thông qua cải tiến và đổi mới chất lượng dịch vụ các ngành dịch vụ trọng điểm Việt Nam, Tạp chí tiêu chuẩn đo lường chất lượng, ISSN: 1859-0284, số 20+21, trang 28-29.
  9. Nguyễn Thu Hà, đồng tác giả (2011), Marketing lan truyền và đề xuất ứng dụng trong kinh doanh tại Việt Nam, Tạp chí Khoa học Thương mại, ISSN: 1859-3666, số 43, trang 40-44.
  10. Nguyễn Thu Hà, đồng tác giả (2011), Năm khoảng cách chất lượng dịch vụ, Tạp chí tiêu chuẩn đo lường chất lượng, ISSN: 1859-0284, số 12, trang 30-31.

Các bài đăng trên tạp chí quốc tế:

  1. Nguyen Thu Ha; Nguyen Hue Minh; Phan Chí Anh; Yoshiki Matsui (2015), “Retailer service quality and customer loyalty: empirical evidence in Vietnam”, Asian Social Science, Vol.11, No.4, pp.90-101, ISSN: 1911-2017
  2. Nguyen Hue Minh; Nguyen Thu Ha; Phan Chi Anh; Yoshiki Matsui (2015) “Service Quality and Customer Satisfaction: A Case Study of Hotel Industry in Vietnam”, Asian Social Science, Vol.11, No.10, pp.73 – 85, ISSN: 1911-2017
  3. Nguyen Thu Ha; Nguyen Hue Minh; Phan Chi Anh; Yoshiki Matsui (2014), The Relationship between Service Quality and Customer Loyalty in Specialty Supermarkets: Empirical Evidence in Vietnam, International Journal of Business and Economics Research, ISSN 2328-7543, Vol.3, No. 5 , pp 178-186.

Các bài đăng trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo quốc tế:

  1. Phan Chi Anh, Hoang Trong Hoa, Nguyen Thu Ha (2017), Empirical Study on Continuous Improvement Practices in Vietnamese Companies, Proceedings of International Conference: “Financing for Innovation, Entrepreneuship and Renewable Energy Development, Hanoi, Vietnam, 2017/08, pp 119- 129.
  2. Phan Chi Anh, Nguyen Thao Ly, Nguyen Thu Ha (2017), Empirical Study on The Relationship between The Multi-functional employees and Flexibility Performance in Vietnamese Manufacturing Companies, Proceedings of International Conference: “Financing for Innovation, Entrepreneuship and Renewable Energy Development, Hanoi, Vietnam, 2017/08, pp 187-203.
  3. Nguyen Thu Ha, Phan Chi Anh (2016), Retail service quality on the Internet: Empirical evidence in Vietnam, Proceedings of Marketing in the Connected Age (MICA): "Digital Marketing for Enterprises: Forecast, Potential and Challenges", 15/10/2016, pp 247-256.
  4. Phan Chi Anh, Nguyen Thu Ha, Nguyen Hue Minh, Yoshiki Matsui (2014), Retailer Service Quality and Customer Loyalty: Empirical Evidence in Vietnam, International Conference on Emerging Challenges Innovation Management for SMEs (ICECH2014), ISBN: 978-604-911-955-2, pp 196-208.
  5. Nham Phong Tuan, Tran Hue Chi, Nguyen Thu Ha (2012), Impact of firm’s environmental performance on its financial performance: empirical evidence from Vietnam’s small and medium manufacturing firms, Proceedings of International conference Sustainable manufacturing and Environmental management, ISSN: 978-604-67-0017-3, pp 175-193.

5.3. Các đề tài nghiên cứu khoa học

  1. Nghiên cứu sự hài lòng của du khách đối với chất lượng dịch vụ tại các khu du lịch Miền Bắc - qua nghiên cứu một số khu du lịch trọng điểm, Đề tài cấp Bộ, Thành viên, 2013-2015.
  2. Nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị sản xuất hiệu suất cao tại một số doanh nghiệp sản xuất chế tạo thuộc lĩnh vực công nghiệp trọng điểm Việt Nam, Đề tài cấp ĐHQGHN mã số QG.16.53, 2016-2018, Thư kí khoa học. (đang triển khai)
  3. Xây dựng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ trong các doanh nghiệp Việt Nam, Đề tài cấp ĐHQGHN mã số QGTĐ 12.23, Thư kí khoa học, 2012-2014, đã nghiệm thu.
  4. Đánh gá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng -Nghiên cứu trường hợp các cửa hàng tiện ích tại Hà Nội, Đề tài cấp Trường ĐH Kinh tế, Chủ trì, 2014 -2015
  5. Chất lượng dịch vụ của siêu thị - Nghiên cứu trường hợp hệ thống siêu thị Big C Hà Nội, Đề tài cấp Trường ĐH Kinh tế, Chủ trì, 2013-2014.
  6. Nghiên cứu chiến lược Marketing các sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình của công ty Unilever, Đề tài cấp trường ĐH Kinh tế, Chủ trì, 2011-2012.
  7. Chiến lược Marketing các sản phẩm sữa của công ty VINAMILK, Đề tài cấp trường ĐH Kinh tế, Chủ trì, 2010-2011.
  8. Nghiên cứu các tiêu thức lựa chọn thị trường mục tiêu cho mặt hàng gạo của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Châu Phi, Đề tài cấp trường ĐH Kinh tế, Chủ trì, 2009-2010.
  9. Chính sách đất đai nông nghiệp của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Đề tài cấp ĐHQGHN, Thành viên, 2008-2010.
  10. Xây dựng và phát triển thương hiệu hàng nông sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Đề tài cấp trường ĐH Kinh tế, Chủ trì, 2008-2009.
  11. Đề án mở mã ngành đào tạo thạc sĩ Quản trị kinh doanh định hướng thực hành, Đề án cấp ĐHQGHN, thành viên, 2008.
  12. Đề án mở mã ngành đào tạo tiến sĩ Quản trị kinh doanh, Đề án cấp ĐHQGHN, thành viên, 2008.

6. Những thông tin khác về hoạt động NCKH:

Thành viên nhóm nghiên cứu mạnh cấp ĐHQGHN năm 2015. Tên nhóm nghiên cứu: “Nhóm nghiên cứu về năng suất chất lượng trong các doanh nghiệp Việt Nam”.