Trang Giới thiệu chung
Banner động trên cùng trang tin
Trần Đức Vui



1. Thông tin cá nhân:
Họ và tên:
Trần Đức Vui
Năm sinh:
1954
Chức vụ:
Giảng viên Khoa KTCT, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
Học vị:
Tiến sĩ quản lý kinh tế (2008)
Ngoại ngữ:
Tiếng Anh, tiếng Nga
Email:
Điện thoại:

(84-4) 3754 7506  

Địa chỉ cơ quan:

144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

 

2. Quá trình đào tạo:
  • Năm 1979: Tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội ; Chuyên ngành Kính tế Chính trị.
  • Năm 1998: Thạc sĩ, Trường Đại học khoa học XH&NV; Chuyên ngành Kinh tế chính trị.
  • Năm 2008: Tiến sĩ, Viện Kinh tế Việt Nam; Chuyên ngành Quản lý kinh tế.
3. Nghiên cứu và giảng dạy:
3.1. Quá trình công tác:
  • Năm 1979 - 1986: Giảng viên trường Cán bộ Quản lý, Bộ Đại học
  • Năm 1986 - 1987: Giảng viên, Trung tâm bồi dưỡng Mác Lênin
  • Năm 1987 đến nay: Giảng viên khoa Kinh tế - ĐHQGHN (nay Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN)
  • 2007 đến nay: Phó Chủ nhiệm Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường ĐHKT – ĐHQGHN
3.2. Hướng dẫn, đào tạo HVCH, NCS:
  • Số lượng thạc sĩ đã và đang đào tạo: 6
4. Các bài viết (đăng tạp chí chuyên ngành; kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế):
  1. Định hướng xuất khẩu chè Việt Nam. Tạp chí Châu Á - Thái Bình Dương, 2003.
  2. Giải pháp mô hình xuất khảu chè và Tổng công ty Chè Việt Nam. Tạp chí Châu Á - Thái Bình Dương, 2007.
  3. “Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay” Số 790, Tạp chí Cộng sản tháng 8/2008.
  4. “Một số vấn đề về lợi ích của nông dân trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”. Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ 3 tháng 12/2008.
  5. Đổi mới chính sách ngành chè trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tạp chí Kinh tế Chính trị thế giới. Số tháng 164, tháng 12.2009
  6. Sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Tạp chí Châu Phi & Trung Đông. Số 12, tháng 12.2009.
  7. Quản lý lao động Nhật Bản. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. (2003-2005)
  8. Quá trình đổi mới chính sách quản lý ngành chè Việt Nam. Mã số: QK.08.06 (2008-2010).