Trang Giới thiệu chung
Banner động trên cùng trang tin
Vũ Thanh Hương



1. Thông tin cá nhân:

Họ và tên:
Vũ Thanh Hương
 
Năm sinh: 
1977
Chức vụ: 

Phó chủ nhiệm bộ môn/Giảng viên Bộ Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, ĐHKT

Học vị:
Thạc sĩ (2007)
Ngoại ngữ:
Tiếng Anh
Email:
Điện thoại:
(84-4)3754.7506 + 407
Di động:
(84) 977.917.656
Địa chỉ cơ quan: 
144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

2. Quá trình đào tạo:


  • 2006 - 2007: Thạc sĩ Kinh tế tài nguyên thiên nhiên, Trường Đại học Queensland; Australia.
  • 1995 - 2000: Trường Đại học Ngoại thương; Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại.
  • 1992 - 1995: Trường Phổ thông Chuyên ngữ, Đại học Sư phạm Ngoại ngữ.


3. Kinh nghiệm công tác:

  • 10/2008 - nay: Giảng viên, nghiên cứu viên, Phó chủ nhiệm Bộ môn Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.
  • 3/2010-3/2011: Nghiên cứu viên, Trung tâm nghiên cứu đầu tư nước ngoài, Trường Đại học Kinh tế,  ĐHQGHN.
  • 2001-2008: Giảng viên, nghiên cứu viên Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
  • 12/2007-12/2008: Nghiên cứu viên, Viện Kinh tế và Phát triển, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
  • 2/2001 - 4/2001: Công ty TNHH thương mại Thủy - Khí - Điện.
  • 1/2000 - 1/2001: Công ty sản xuất kinh doanh hàng xuất nhập khẩu Gia Lâm


4. Hướng nghiên cứu/giảng dạy chính:

  • Kinh tế quốc tế.
  • Thương mại quốc tế: tác động của các hiệp định thương mại tự do, thương mại Việt Nam - EU, thương mại và môi trường.
  • Các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế và các liên kết, tổ chức quốc tế, tập trung vào ASEAN và EU.


5. Các công trình đã công bố

5.1. Sách, giáo trình, sách chuyên khảo:

  1. Kinh tế quốc tế. NXB nông nghiệp. 2006. Đồng tác giả.
  2. Xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo đại học và sau đại học theo cách tiếp cận CDIO. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 2011. (Đồng tác giả).
  3. 5 năm Việt Nam gia nhập WTO. NXB Khoa học Xã hội. 2013. (Đồng tác giả).
  4. Môi trường đầu tư hướng tới phát triển bền vững tại Việt Nam. NXB Chính trị quốc gia. 2014. (Đồng tác giả).
  5. Phương pháp nghiên cứu khoa học. NXB Đại học Nông nghiệp I. 2014. (Đồng tác giả).
  6. Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC): Bối cảnh và kinh nghiệm quốc tế. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 2015. (Đồng tác giả). (Chương 2, Chương 3, Chương 5, Chương 9).
  7. Việt Nam hội nhập Kinh tế Đông Á trong khuôn khổ ASEAN+3. NXB Khoa học và Kỹ thuật. 2015. (Đồng tác giả). (Chương 1, Chương 2, Chương 6).
  8. Vũ Thanh Hương & Nguyễn Thị Minh Phương. (2015). Hiệp định thương mại Việt Nam - EU: Cơ hội song hành cùng thách thức. Trong Nguyễn Anh Thu & Stoffers Andreas, Triển vọng đối với Việt Nam và Đức trong bối cảnh hội nhập kinh tế ASEAN và EU (trang 71-82). Hà Nội, Việt Nam: Nhà Xuất Bản Tri thức.
  9. Vũ Thanh Hương & Nguyễn Cẩm Nhung. (2015). Thương mại Đức – Việt Nam: Quá khứ, Hiện tại và Triển vọng tương lai. Trong Nguyễn Anh Thu & Stoffers Andreas (Eds.), Triển vọng đối với Việt Nam và Đức trong bối cảnh hội nhập kinh tế ASEAN và EU (trang 83-85). Nhà Xuất Bản Tri thức, Hà Nội.
  10. Hỏi đáp về Cộng đồng kinh tế ASEAN. Nhà Xuất Bản Thông tin và thuyền thông. Hà Nội, 2016 (Đồng tác giả).

5.2. Các bài viết (đăng tạp chí chuyên ngành; kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế):

Tạp chí quốc tế ISI/SCOPUS

  1. Vu Thanh Huong (2016) "Assessing potential impacts of the EVFTA on Vietnam’s pharmaceutical imports from the EU: an application of SMART analysis". SpringerPlus, 5 (1503). DOI: 10.1186/s40064-016-3200-7 (SCOPUS, SCIE (ISI Web of Science), và PubMed Central).
  2. Vu Thanh Huong, Pham Cat Lam (2016). "A dynamic approach to assess international competitiveness of Vietnam’s garment and textile industry". SpringerPlus, 5:203, 1-13. DOI 10.1186/s40064-016-1912-3. http://springerplus.springeropen.com/articles/10.1186/s40064-016-1912-3 (SCOPUS, SCIE (ISI Web of Science), và PubMed Central)

Working paper

  1. Nguyen Manh Hung, Nguyen Kim Anh, Vu Thanh Huong (2012), Challenges resulting from the global economic crisis, and responses by Vietnamese woman-led, export-oriented enterprises: A preliminary inquiry, ARTNeT Working paper series, Số. 120/Tháng 10 năm 2012. http://www.unescap.org/tid/artnet/pub/wp12012.pdf

Tạp chí chuyên ngành

  1. Vũ Thanh Hương, Phạm Minh Tuyết (2017), An application of the SMART model to assess impacts of the EVFTA on Vietnam's imports of automobilies from the EU, VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol 33, No. 2, 2017, trang 1-13.
  2. Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Cẩm Nhung, Vũ Thanh Hương, Nguyễn Thị Minh Phương (2016), Kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2016, triển vọng năm 2017 và một số gợi ý chính sách cho Việt Nam, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội: Kinh tế và Kinh doanh, tập 32, số 4, 2016, trang 1-11.
  3. Nguyễn Anh Thu, Vũ Thanh Hương và Vũ Văn Trung (2016), Hội nhập thương mại hàng hoá ASEAN+3: phân tích từ chỉ số thương mại nội ngành, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 2 (180), tr. 24-33.
  1. Vũ Thanh Hương, Nguyễn Thị Minh Phương (2016), Đánh giá tác động ngành của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU: Sử dụng các chỉ số thương mại, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội: Kinh tế và Kinh doanh, tập 32, số 3, 2016, trang 28-38
  2. Nguyễn Anh Thu, Vũ Thanh Hương, Vũ Văn Trung, Lê Thị Thanh Xuân (2015), Tác động của cộng đồng kinh tế ASEAN đến thương mại Việt Nam, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội; Kinh tế và Kinh doanh, tập 31, Số 4 (2015), trang 39-50.
  3. Vũ Thanh Hương. Nguyễn Cẩm Nhung (2015), Thương mại Việt Nam - Đức trước thềm Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA): Thực trạng và Triển vọng, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 10 (181) 2015, trang 64-74.
  4. Vũ Thanh Hương, Nguyễn Thị Minh Phương (2015), Hiệp định thương mại Việt Nam – EU: Một góc nhìn về cơ hội và thách thức, Tạp chí Cộng sản, Số 104 (8-2015), trang 117-120.
  5. Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Anh Thu, Vũ Thanh Hương (2015), Sự sẵn sàng của Việt Nam đối với hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế 2015, số 8 (447), trang 57-67.
  6. Vũ Thanh Hương, Trần Việt Dung (2015), Việt Nam với quá trình tự do hoá thương mại dịch vụ hướng tới Cộng đồng kinh tế ASEAN, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2015, Tập 13, Số 3, trang 474 - 483.
  7. Nguyễn Anh Thu, Vũ Thanh Hương (2015), Việt Nam và tiến trình tự do hoá thương mại trong AEC, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, Số 71 (03/2015), trang 3-20.
  8. Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Anh Thu, Vũ Thanh Hương, Nguyễn Thị Minh Phương (2015), Việt Nam hội nhập AEC: Cơ hội và thách thức cho phát triển, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số 212 tháng 2 năm 2015, trang 13-24. http://ktpt.edu.vn/tap-chi/so-212/muc-luc-529/viet-nam-hoi-nhap-aec-co-hoi-va-thach-thuc-cho-phat-trien.373910.aspx
  9. Vũ Thanh Hương, Phạm Văn Nhớ (2014), Analyzing the determinants of service trade flows between Vietnam and the European Union: A gravity model approach, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 30, số 5E(2014), trang 51-64.
  10. Nguyễn Hà Phương, Vũ Thanh Hương (2014), Tác động của Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Australia – New Zealand đến nhập khẩu Việt Nam: ứng dụng mô hình gravity, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, Số 9 (221) (2014), trang 56-61.
  11. Vũ Thanh Hương (2014). Đánh giá xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN trong bối cảnh ASEAN thực hiện ATIGA, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 3 (168) (2014), trang 38-45.
  12. Vũ Thanh Hương (2013), Assessing the committed level of Vietnam’s distribution services in AEC 2015, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập. 29, số 5E(2013), trang 43-55.
  13. Vũ Thanh Hương (2012), An analysis of the Philippines’s marine fishery management based on PSIR framework and implications for Vietnam, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập. 28, Issue 5E (2012), trang 28-36
  14. Nguyễn Thị Ngọc Hà, Vũ Thanh Hương (2012), Đánh giá mức độ cam kết và thực thi cam kết WTO trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng của Việt Nam, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, Số 28, Volume 4 (2012), trang 269-279. Đồng tác giả.
  15. Vũ Thanh Hương, Nguyễn Huệ Minh (2011), The impacts of natural disasters on Asian economies: Case studies of earthquakes and tsunamis in Japan, and storms and floods in Vietnam, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, số 5E, Vol. 27 (2011), trang 66-78.

  1. Vũ Thanh Hương, Vũ Phương Thảo (2011), Đánh giá cơ hội xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường các nước vùng Vịnh, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, số 27 (2011), tr. 142 – 154.
  2. Vũ Thanh Hương, Tự do hóa thương mại dịch vụ trong vòng Doha và cách tiếp cận của các nước đang phát triển, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, số 26 (2010), tr. 67 - 76.
  3. Phạm Thị Mỹ Dung, Bùi Thị Gia, Nguyễn Thị Minh Hiền, Vũ Thanh Hương (2005), Giới trong mô hình khuyến nông ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, Tạp chí khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, Số 3, Tập 4, trang 339 – 343, 2005.

Hội thảo quốc tế

  1. Vũ Thanh Hương (2017), Chặng đường 25 năm hình thành và phát triển các Khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam: Chính sách, kết quả và các vấn đề đặt ra. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế "Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng, quản lý và phát triển Khu kinh tế xuyên biên giới", Hà Nội 23/05/2017, trang 132 – 145.
  2. Vũ Thanh Hương, Vũ Văn Tú (2016), Chính sách quản lý thương mại biên giới Mỹ - Canada và hàm ý cho Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo quốc tế "Phát triển thương mại biên giới: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam", Hà Nội ngày 27/9/2016, trang 14-22.
  3. Nguyễn Tiến Minh, Vũ Thanh Hương (2016), Phát triển thương mại biên giới Mỹ - Canada và bài học cho Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo quốc tế "Phát triển thương mại biên giới: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam", Hà Nội ngày 27/9/2016, trang77-87
  4. Vũ Thanh Hương, Phạm Minh Tuyết (2016), Assessing impacts of the EVFTA on Vietnam's imports of automoiles from the EU: A SMART model approach. Báo cáo tóm tắt Hội thảo quốc tế Việt Nam học, Hà Nội, 15.12.2016. Mã số bài viết: VS5.087P
  5. Nguyễn Thị Minh Phương, Vũ Thanh Hương, Lê Minh Phương. Đánh giá tác động ngành của Hiệp định xuyên Thái Bình Dương: Tiếp cận từ các chỉ số thương mại. Báo cáo tóm tắt Hội thảo quốc tế Việt Nam học. Mã số bài viết: VS5.157P
  6. Vũ Thanh Hương (2016). The European-Vietnam Free Trade Agreement and Opportunities for Vietnam's SMEs to enhance exports to the EU. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế "Emerging Challenges: Partnership Enhancement – ICECH 2016", Hà Nội, 11/11/2016. ISBN: 978-604-93-8961-0. trang 17-27.
  7. Vũ Thanh Hương & cộng sự. (2015). Việt Nam tự do hoá dịch vụ giáo dục trong khuôn khổ Cộng đồng kinh tế ASEAN. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế "Dự báo kinh tế - xã hội phục vụ lập kế hoạch trung hạn trong bối cảnh hội hập quốc tế", Hà Nội, 2/12/2015, trang 184-200. ISBN: 978-604-86-7913-2.
  8. Vũ Thanh Hương. (2015). Possibility to bring about economic benefits of EVFTA and implications for Vietnamese enterprises. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế "Emerging Challenges: Managing to Success – ICECH 2015", Hà Nội, 12/11/2015. ISBN: 978-604-938-723-4.
  9. Tổng quan các nền kinh tế trong ASEAN+3 và các chỉnh sách ảnh hưởng tới hội nhập khu vực. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế "Hội nhập kinh tế Đông Á và hàm ý chính sách cho doanh nghiệp Việt Nam", Hà Nội, 22/08/2015, trang 33-52.
  10. Hội nhập thương mại hàng hoá Việt Nam- ASEAN+3: phân tích từ chỉ số thương mại nội ngành. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế "Hội nhập kinh tế Đông Á và hàm ý chính sách cho doanh nghiệp Việt Nam", Hà Nội, 22/08/2015, trang 190-204.
  11. Hội nhập thương mại hàng hoá Việt Nam - ASEAN+3: cách tiếp cận từ các chỉ số thương mại. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế "Hội nhập kinh tế Đông Á và hàm ý chính sách cho doanh nghiệp Việt Nam", Hà Nội, 22/08/2015, trang 214-224.
  12. Sự sẵn sàng của Việt Nam trong hội nhập AEC. Báo cáo trình bày tại Hội thảo khoa học quốc tế "Cộng đồng ASEAN: Chìa khoá cho hội nhập quốc gia và khu vực Đông Nam Á". Hà Nội ngày 21-22/5/2015, trang 135-154.
  13. Việt Nam với quá trình tự do hoá thương mại dịch vụ hướng tới AEC năm 2015. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế "Hướng tới Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và một số gợi ý chính sách đối với Việt Nam". Hà Nội, 28/10/2014, trang 30-39.
  14. Thương mại của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế liệu đã bền vững?, Báo cáo trình bày tại Hội thảo quốc tế “Môi trường đầu tư Việt Nam hướng tới phát triển bền vững”, 4/11/2013. Hà Nội, Việt Nam.
  15. Ex-ante impacts assessment of ASEAN Economic Community on Vietnam’s Trade in goods with ASEAN countries, Bài trình bày tại Hội thảo Quốc tế “Participation in AEC: International experience and implications for Vietnam”, 11/10/ 2013, Hà Nội, Việt Nam, trang 240-263.
  16. Philippines và tự do hoá thương mại trong AEC 2015, Báo cáo trong Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Sự tham gia vào AEC: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam”, 11/102013, Hà Nội, Việt Nam, trang 70-91.
  17. Assessing the integration of Vietnam’s distribution services in AEC 2015. Báo cáo trình bày tại Hội thảo quốc tế “Beyond Borders: Building a Regional Commons in South East Asia”, 22-23 tháng 8, 2013, Bangkok, Thái Lan.
  18. Promoting Taiwan’s FDI inflows towards sustainable development in Vietnam, Báo cáo trình bày tại Hội thảo quốc tế “Asia Pacific Economic Integration”, 19-21 tháng 1 năm 2013, Đài Chung, Đài Loan.
  19. Ngành dịch vụ Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO. Bài trình bày tại Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ 4 “Hội nhập kinh tế và phát triển bền vững ở Việt Nam”, 26 – 28/11/2012, Hà Nội, Việt Nam.
  20. Framework of marine fishery management: a case study of the Philippines and implications for Vietnam. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Sustainable manufacturing and environmental management”. 6/10/2012, trang.343-356, Hà Nội, Việt Nam. (2012).

  1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển của thành phố Hà Nội trong thời kỳ đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Phát triển bền vững thủ đô Hà Nội văn hiến, anh hùng, vì hòa bình”, Hà Nội, 7 - 9/10/2010, tr 846 - 855 (Đồng tác giả)
  2. Impacts of Trade Liberalization on Vietnam's Fishery Export, “Diễn đàn sinh viên quốc tế lần thứ 4 về Lương thực, Nông nghiệp và Môi trường trong thế kỷ mới” tại Nhật Bản, tháng 11/2005, tr.187 - 199.

Hội thảo quốc gia

  1. Vũ Thanh Hương (2017), Phát triển và quản lý thương mại biên giới của tỉnh Lạng Sơn: Thực trạng và những vấn đề đặt ra. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia "Phát triển và quản lý thương mại biên giới vùng Tây Bắc: Thực trạng và những vấn đề đặt ra", Hà Giang 24.3.2017, trang 228-239.
  2. Nguyễn Anh Thu, Vũ Thanh Hương (2014), Xu hướng nở rộ các Hiệp định thương mại tự do trong khu vực châu Á và một số thách thức đối với cộng đồng kinh tế ASEAN". Kỷ yếu Hội thảo quốc gia "Bối cảnh quốc tế mới và tác động tới cộng đồng kinh tế ASEAN", Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, 14/5/2014, trang 33-44.
  3. Vũ Thanh Hương (2009), Đặc điểm và vai trò của dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế thị trường: kinh nghiệm EU. Kỷ yếu hội thảo về “Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển khu vực dịch vụ”, Vũng Tàu, tháng 4/2009, tr. 165 - 173.

Báo cáo khoa học

  1. Đánh giá tác động của Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) đối với nền kinh tế Việt Nam. ICB-8. MUTRAP EU-Vietnam, Hà Nội, tháng 6-2015. http://mutrap.org.vn/index.php/vi/explore/bao-cao-nghien-cuu/finish/45/4691
  2. Baker Paul & cộng sự (2014), Đánh giá tác động dài hạn Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU, Mã hoạt động MUTRAP EU - 2. MUTRAP.
  3. Baker Paul & cộng sự (2014), Sustainable impact asessment EU - Vietnam FTA. (2014). MUTRAP Activity Code EU-2, available at http://mutrap.org.vn/index.php/en/library/technical-reports/finish/13/1108 (thành viên tham gia)
  4. Tổng kết một số vấn đề lý luận – thực tiễn qua 30 năm đổi mới (1986-2016) về đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước (2014) . Báo cáo của Ban Kinh tế Trung Ương. Hà Nội, tháng 3/2014.

5.3. Các đề tài nghiên cứu khoa học

  1. Đánh giá khả năng đem lại lợi ích của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU. Đề tài nhóm B của ĐHQGHN. (Chủ nhiệm đề tài, từ tháng 6/2014 – 10/2016)
  2. Cộng đồng kinh tế ASEAN trong bối cảnh thế giới mới và sự tham gia của Việt Nam. Đề tài cấp Nhà nước KX.01.11/11-15 (thành viên tham gia).
  3. Tổng kết một số vấn đề lý luận – thực tiễn qua 30 năm đổi mới (1986-2016) về đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước (2014) . Báo cáo của Ban Kinh tế Trung Ương. Hà Nội, tháng 3/2014.
  4. Tác động của ATIGA đến thương mại Việt Nam - ASEAN, Đề tài cấp cơ sở, Chủ trì. 2012 - 2013 (Chủ trì).
  5. Tự do hóa thương mại dịch vụ ngân hàng của Việt Nam kể từ khi gia nhập WTO, Đề tài cấp Đại học Quốc gia Hà Nội. 2010 – 2012 (Chủ trì).
  6. Impacts of international economic integration efforts to 2011, Bài nghiên cứu cho Hoạt động WTO-C2J nhằm hỗ trợ Bộ công thương trong hoạch định “Chiến lược Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đến năm 2020”, được tài trợ bởi MUTRAP III (Multilateral Trade Assistance Project of EU for Vietnam), tháng 4/ 2012- tháng 5/2012.
  7. Đánh giá tác động tổng thể đối với khu vực dịch vụ 5 năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO, tài trợ bởi CIEM (Central Institute of Economic Management), Vietnam (thành viên tham gia), tháng 1/2012 – tháng 10/2012.
  8. Challenges after Global Economic Crisis and Responses of the Vietnamese Export – Led Enterprises: An inquiry through case studies with possible relevance to Laos and Cambodia”, Đề tài được tài trợ bởi Asia - Pacific Research and Training Network on Trade (ARTNet), ESCAP, UN. (Thành viên tham gia). 2010-2011
  1. Cách tiếp cận của các nước đang phát triển về tự do hóa thương mại dịch vụ trong vòng Doha, Đề tài cấp Trường Đại học Kinh tế, Chủ trì, 2009 – 2010.
  2. Xác lập cơ sở khoa học, thực tiễn và quy trình xây dựng chương trình đào tạo theo cách tiếp cận CDIO và áp dụng cho ngành kinh tế đối ngoại chất lượng cao tại Đại học quốc gia Hà Nội, Đề án Đặc biệt của ĐHQGHN (tương đương cấp Bộ), Thành viên tham gia, 2009 - 2010
  3. Luận cứ khoa học cho việc phát triển ngành dịch vụ Việt Nam đến năm 2020/ Đề tài cấp trọng điểm cấp nhà nước, Thành viên tham gia chuyên đề nhánh “Cam kết quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ”, 2009.
  4. Facilitation of Border Trade by the Improvement of Banking Services in the Border-Gate Areas of Viet Nam and its Implications for the GMS Countries - Đề tài thuộc chương trình PPP (Phnome Penh Plan) của ADB, Thành viên tham gia, 2009 – 2010
  5. Mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại với môi trường và lựa chọn chính sách môi trường ở Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu Việt Bỉ, Đề tài Việt - Bỉ, 2007 - 2008
  6. Nghiên cứu tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời kỳ đổi mới /. Đề tài cấp trường, 2001-2002.
  7. Đánh giá giữa kỳ đề án quốc gia về chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005 – 2010, Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội, Thành viên tham gia, 2008
  8. Nghiên cứu giới trong công tác khuyến nông ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình/ Đề tài cấp Bộ, Thành viên tham gia, 2005
  9. Đánh giá tác động của sản xuất rau an toàn trong nhà lưới ở Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội/ Đề tài cấp Bộ, Thành viên tham gia, 2004
  10. Đánh giá vai trò của Hợp tác xã nông nghiệp ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Thành viên tham gia, 2004
  11. Nâng cao năng lực ra quyết định của nông dân vùng ngoại thành Hà Nội, Thành viên tham gia, 2003
  12. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vùng đất khu Lăng Ao Cầu, thôn Gia Thượng, xã Ngọc Thuỵ, Gia Lâm, Hà Nội, Thành viên tham gia, 2002
  13. Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Đề tài nghiên cứu tài trợ bởi Trường ĐH Nông nghiệp I, Hà Nôi, 2001-2002.

6. Các đề tài NCKH khác đang chỉ trì hoặc tham gia:

  1. Luận cứ khoa học cho sự hình thành và phát triển các khu kinh tế xuyên biên giới ở Việt Nam, Đề tài cấp Nhà nước.
  2. Nghiên cứu giải pháp phát triển và quản lý thương mại (hàng hoá và dịch vụ) biên giới vùng Tây Bắc. Đề tài Tây Bắc cấp nhà nước KHCN-TB.18X/13-18 (thư ký khoa học).
  3. Đánh giá tác động dự kiến của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU đến quan hệ thương mại giữa hai bên. Luận án Tiến sĩ.

 



Save