Trang Giới thiệu chung
Banner động trên cùng trang tin
Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2012 - 2013 của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN



 I. CĂN CỨ VÀ BỐI CẢNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
 
1.1. Căn cứ xây dựng kế hoạch

- Chiến lược phát triển của ĐHQGHN đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Kế hoạch phát triển 5 năm ĐHQGHN giai đoạn 2011-2015; Định hướng trọng tâm nhiệm vụ năm học 2012-2013 của ĐHQGHN.

- Chiến lược phát triển Trường ĐH Kinh tế - ĐHQGHN đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Nghị quyết của Đảng ủy trường ĐH Kinh tế - ĐHQGHN tại Đại hội Đảng bộ lần thứ IV; Kế hoạch phát triển 5 năm Trường ĐHKT- ĐHQGHN, giai đoạn 2011-2015.

- Tình hình thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2011-2012 và thực trạng nguồn lực của Trường.

1.2. Dự báo bối cảnh xây dựng kế hoạch
1.2.1. Thuận lợi

- Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam tiếp tục có những đổi mới, đặc biệt là đổi mới trong quản trị đại học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả nghiên cứu khoa học. Điều này sẽ tạo cho Trường những cơ hội phát triển mang tính sáng tạo nhưng bền vững theo hướng chất lượng và đẳng cấp quốc tế.

- ĐHQGHN tiếp tục phát triển theo hướng chất lượng và đẳng cấp quốc tế thông qua việc tập trung đầu tư cho các ngành đào tạo CLC, ĐCQT, Liên thông, Liên kết quốc tế và các chương trình nghiên cứu khoa học đỉnh cao (nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu liên ngành), đẩy mạnh liên thông, liên kết không chỉ trong đào tạo mà còn cả trong NCKH, không chỉ trong ĐHQGHN mà cả ngoài ĐHQGHN (cả trong và ngoài nước). Điều này cũng sẽ tạo thuận lợi trong việc tiếp tục thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược đã đặt ra.

- Sau 5 năm thành lập Trường ĐHKT-ĐHQGHN đã đi vào hoạt động ổn định, đạt được một số thành tựu trong đào tạo và NCKH và tạo dựng niềm tin với các bên hữu quan về sự kiên định theo đuổi mục tiêu chất lượng và đẳng cấp quốc tế của Trường; góp phần xây dựng thương hiệu và phát triển bền vững trong dài hạn.

1.2.1. Thách thức, khó khăn

- Mặc dù đã có những dấu hiệu tích cực, song tình hình kinh tế Việt Nam được dự báo tiếp tục phải đối mặt với những khó khăn về lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Chính sách thắt chặt tiền tệ và cắt giảm đầu tư công sẽ tiếp tục được áp dụng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động của Trường có sử dụng ngân sách nhà nước. Mặt khác, trước tình hình kinh tế khó khăn, các đối tác đặc biệt là các doanh nghiệp khó mặn mà trong triển khai các hợp tác với Trường.

- Áp lực truyền thông trong thời gian vừa qua đã ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín và vị thế của Trường.

- Trường tiếp tục gặp khó khăn về các nguồn lực cho phát triển: đội ngũ giảng viên cho các ngành đặc thù; cơ sở vật chất vẫn phải thuê ngoài; tài chính, v.v...

II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
2.1. Chủ đề năm học

"Tạo bước phát triển đột phá dựa trên đổi mới, chuyên nghiệp, sáng tạo và văn hóa cộng đồng"

2.2. Phương hướng phát triển

- Phát triển mang tính đột phá nhưng bền vững, có trọng tâm, trọng điểm theo hướng chất lượng và đẳng cấp quốc tế trong các ngành, chuyên ngành đào tạo, các lĩnh vực nghiên cứu có thế mạnh, từ đó nâng cao vị thế và uy tín của Trường.

- Chất lượng và hiệu quả; Chuyên nghiệp và văn hóa cộng đồng; Sản phẩm đầu ra... là những thước đo của mọi hoạt động trong Nhà trường, đăc biệt là hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học.

- Tiếp tục đổi mới quản trị đại học, xây dựng cơ chế chính sách phù hợp nhằm khuyến khích, động viên toàn thể cán bộ, giảng viên trong trường đoàn kết, hăng hái, say mê và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Trường.

- Luôn luôn coi việc thu hút, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện tiên quyết để trường có thể thực hiện được các mục tiêu đặt ra.

- Phát huy mọi nguồn lực, kể cả nguồn lực bên trong và bên ngoài để tăng nguồn thu, nâng cấp cơ sở vật chất của Nhà trường; Xây dựng dự án đầu tư chiều sâu phục vụ giảng dạy và nghiên cứu hướng đến người học; Hướng tới khai thác hiệu quả cơ sở hiện có và xây dựng cơ sở mới của Trường tại Hòa Lạc.

III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2012-2013
3.1.  Đào tạo

- Phát triển, mở mới các chương trình đào tạo sau đại học xã hội có nhu cầu cao và thuộc chương trình NVCL, gồm: TS Tài chính Ngân hàng; ThS Tài chính Ngân hàng liên kết với nước ngoài do ĐHQGHN cấp bằng;ThS Thẩm định Kinh tế và Quản lý dự án quốc tế; ThS Quản trị nhân lực.

- Tập trung tổ chức đào tạo chương trình NVCL (cử nhân QTKD); CLC (cử nhân KTQT và TCNH) và SĐH chuyên ngành Quản trị Công nghệ nhằm tạo sự khác biệt đối với các sản phẩm đào tạo của các chương trình này.

- Hoàn thiện điều chỉnh các CTĐT theo CĐR và CDIO đối với các CTĐT đã được điều chỉnh; thực hiện điều chỉnh các CTĐT liên kết bằng kép và nội bộ.

3.2. Đảm bảo chất lượng

- Thực hiện đánh giá ngoài đơn vị theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của ĐHQGHN, phấn đấu đạt mức AUN.

- Tăng cường đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học.

3.3. Nghiên cứu khoa học

- Duy trì NNC về chính sách kinh tế vĩ mô với sản phẩm đặc thù là Báo cáo thường niên Kinh tế Việt Nam; phát triển NNC về Quản trị kinh doanh với sản phẩm NC đặc thù về năng suất chất lượng.

- Tăng cường công bố các công trình khoa học trên các tạp chí quốc tế (tỷ lệ GV/ bài báo quốc tế: 5/1).

3.4. Hợp tác phát triển
- Tăng cường thu hút và triển khai thực hiện các dự án quốc tế;

- Mở rộng, nâng cao hiệu quả các chương trình hợp tác với các đối tác trong nước (địa phương, doanh nghiệp, viện nghiên cứu) và quốc tế.

3.5. Tổ chức nhân sự

- Thu hút/tuyển dụng nhân lực Trường có nhu cầu cao (các môn Kinh tế lượng, Môi trường, Chính sách công, Kinh tế học.... )

- Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ tổng thể đến năm 2015 (tập trung đội ngũ nhân lực NVCL; cán bộ đầu đàn, đầu ngành).

- Thực hiện công tác đánh giá cán bộ theo bộ tiêu chí mới được ban hành tiến tới thực hiện phương án trả thu nhập 3P.

3.6. Tạp chí - Xuất bản
- Nâng cao hiệu quả công tác phát hành (chiến lược, chính sách)

- Tăng cường hiệu quả quản lý và nâng tầm chuyên san tiếng Anh (Chiến lược phát triển - nâng điểm Chuyên san)

3.7. Truyền thông - website

- Nâng cao chất lượng Website tiếng Anh; tăng cường tính ứng dụng của website tiếng Việt, phấn đấu xếp hạng webometric.

- Tăng cường tính tập trung và hướng đích của hoạt động truyền thông
3.9. Cơ sở vật chất

- Mở rộng diện tích mặt bằng tại Hà Nội; Cân đối quỹ giảng đường đáp ứng nhu cầu đào tạo và NC của Trường

- Hoàn thiện hệ thống Phòng ốc tại Văn phòng toà nhà E4
3.10. Quản trị đại học

- Tăng cường công tác quản lý (rà soát hệ thống văn bản; bổ sung, điều chỉnh và ban hành mới; các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý) đối với các hoạt động:

+ Đào tạo: SĐH, NVCL và CLC

+ NCKH: hệ thống các đề tài, dự án (do Trường chủ trì)

+ HTPT: các chương trình liên kết đào tạo quốc tế

+ KHTC: kiểm soát nội bộ

+ Xuất bản và phát hành

+ Website- truyền thông

- Quản lý theo sản phẩm đầu ra, hệ thống quản lý chất lượng theo ISO được áp dụng để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động.

- Các phần mềm quản lý được xây dựng và phát triển phù hợp với yêu cầu quản lý của Nhà trường đồng thời được áp dụng ổn định và hiệu quả.

- Các thủ tục giải quyết công việc hành chính được đơn giản hóa, công khai, minh bạch (thanh quyết toán,....).

- Xây dựng văn hóa chất lượng, văn hóa cộng đồng và thương hiệu của Trường.

3.11. Công nghệ thông tin

- Đầu tư mới và nâng cấp thiết bị CNTT; duy trì hạ tầng CNTT và hỗ trợ

- Phát triển hệ thống phần mềm ứng dụng và mở rộng website.

3.12. Kế hoạch tài chính

- Thực hiện giám sát và đánh giá kế hoạch gắn với sản phẩm đầu ra; gắn kết công tác kế hoạch với tài chính

- Đa dạng hóa và tăng cường nguồn thu ngoài ngân sách
3.13. Thanh tra

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, quy chế trong hoạt động đào tạo các hệ, bậc của Nhà trường

- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện KHNV trọng tâm, NVCL

>> Chi tiết Kế hoạch nhiệm vụ Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN năm học 2012 - 2013


Trường ĐHKT - ĐHQGHN